Khóa học Python từ cơ bản đến nâng cao miễn phí
Thật là thiếu sót nếu các bạn không ” Tự học ngôn ngữ lập trình Python từ cơ bản đến nâng cao !” ngay bây giờ. Hiện tại kỹ thuật viên lập trình đang là nghề ” HOT NHẤT “ thường có mức lương khá cao từ trung bình có thể 20 triệu, thậm chí kỹ thuật lập trình giỏi xuất sắc lên tới hơn 100 triệu là chuyện bình thường! Vậy còn chờ gì nữa mà không học ngôn ngữ lập trình Python ” NGAY VÀ LUÔN NÀO ANH EM!”
top 10 ngôn ngữ lập trình hay nhất
Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao, thông dịch, và đa mục đích. Nó được tạo ra bởi Guido van Rossum và ra mắt lần đầu tiên vào năm 1991. Python nổi bật với cú pháp đơn giản, dễ đọc, dễ học, giúp lập trình viên tập trung vào giải quyết vấn đề dễ dàng hơn.
✅ Làm quen với cú pháp cơ bản (biến, kiểu dữ liệu, toán tử)
✅ Viết chương trình đơn giản (in dòng chữ, nhập dữ liệu từ bàn phím)
✅ Cấu trúc điều kiện (if...else)
✅ Vòng lặp (for, while)
✅ Hàm (def, return)
✅ Danh sách, tuple, dictionary
✍️ Bài tập thực hành:
Cách ghi chú trong python là dấu #
Cách ghi chú dòng lệnh trong python
các loại toán tử số học trong python
Nhập số thứ nhất: 12
Nhập số thứ hai: 4.9
Kết quả:
Tổng = 16.9
a = float(input("Nhập số thứ nhất: "))
b = float(input("Nhập số thứ hai: "))
tong = a + b
print("Tổng =", tong) a = 3.98
b = 4
Kết quả:
Hiệu = -0.02
a = float(input("Nhập a: "))
b = float(input("Nhập b: "))
hieu = a - b
print("Hiệu =", hieu) a = 2
b = 3.4
Kết quả:
Tích = 6.8
a = float(input("Nhập a: "))
b = float(input("Nhập b: "))
tich = a * b
print("Tích =", tich) a = 9
b = 2
Kết quả:
Thương = 4.5
a = float(input("Nhập a: "))
b = float(input("Nhập b: "))
thuong = a / b
print("Thương =", thuong) 9 // 2
Kết quả:
Phần nguyên = 4
a = int(input("Nhập a: "))
b = int(input("Nhập b: "))
print(a // b) 9 % 2
Kết quả: 1
a = int(input("Nhập a: "))
b = int(input("Nhập b: "))
print(a % b) 3 ** 4
Kết quả: 81
a = int(input("Nhập cơ số: "))
b = int(input("Nhập số mũ: "))
print(a ** b) a = 10
b = 3
Kết quả:
Cộng: 13
Trừ : 7
Nhân: 30
Chia: 3.3333333333333335
a = float(input("Nhập số thứ nhất: "))
b = float(input("Nhập số thứ hai: "))
print("Cộng:", a + b)
print("Trừ :", a - b)
print("Nhân:", a * b)
print("Chia:", a / b) Dài = 8
Rộng = 5
Kết quả:
Diện tích = 40
dai = float(input("Chiều dài: "))
rong = float(input("Chiều rộng: "))
dien_tich = dai * rong
print("Diện tích =", dien_tich) Dài=8
Rộng=5
Kết quả:
Chu vi = 26
dai = float(input("Chiều dài: "))
rong = float(input("Chiều rộng: "))
chu_vi = (dai + rong) * 2
print("Chu vi =", chu_vi) Nhập năm sinh: 2008
Nhập năm hiện tại: 2026
Kết quả:
Bạn 18 tuổi
nam_sinh = int(input("Nhập năm sinh: "))
nam_hien_tai = int(input("Nhập năm hiện tại: "))
tuoi = nam_hien_tai - nam_sinh
print("Bạn", tuoi, "tuổi") Giờ = 2
Kết quả: 120.0
gio = float(input("Nhập số giờ: "))
phut = gio * 60
print(phut) Phút = 120
Kết quả:
2.0
phut = int(input("Nhập số phút: "))
gio = phut / 60
print(gio)
Số sách = 57
Mỗi hộp chứa = 8 quyển
Kết quả:
Hộp đầy: 7
Sách dư: 1
sach = 57
moi_hop = 8
hop_day = sach // moi_hop
du = sach % moi_hop
print("Hộp đầy:", hop_day)
print("Sách dư:", du)
Số = 3
Kết quả:
Bình phương = 9
Lập phương = 27
a = int(input("Nhập số: "))
print("Bình phương =", a ** 2)
print("Lập phương =", a ** 3) Toán = 8
Lý = 7
Hóa = 9
Kết quả:
Điểm trung bình = 8.0
toan = float(input("Toán: "))
ly = float(input("Lý: "))
hoa = float(input("Hóa: "))
dtb = (toan + ly + hoa) / 3
print("Điểm trung bình =", dtb) Toán tử gán trong lập trình Python phần 1
= (Phép gán)Ví dụ 1: Gán tuổi
Tuổi = 18
Kết quả:
Tuổi của bạn = 18
tuoi = 18
print("Tuổi của bạn =", tuoi) Tên = An
Kết quả:
Tên của bạn = An
Ví dụ 2: Gán tên
Ten="An"
print("Tên của bạn =",Ten) Toán = 8
Lý = 7
Hóa = 9
Kết quả:
Điểm trung bình = 8.0
toan = float(input("Toán: "))
ly = float(input("Lý: "))
hoa = float(input("Hóa: "))
dtb = (toan + ly + hoa) / 3
print("Điểm trung bình =", dtb) += (Cộng và gán)Ban đầu = 500000
Nạp thêm = 200000
Kết quả:
Số tiền = 700000
tien = int(input("Số tiền ban đầu: "))
nap = int(input("Nạp thêm: "))
tien += nap
print("Số tiền =", tien) Tuổi = 16
Sau 1 năm
Kết quả:
Tuổi = 17
tuoi = int(input("Tuổi hiện tại: "))
tuoi += 1
print("Tuổi sau 1 năm =", tuoi) Có = 12 quyển
Mua thêm = 8 quyển
Kết quả:
Tổng số quyển = 20
sach = int(input("Số quyển hiện có: "))
mua = int(input("Mua thêm: "))
sach += mua
print("Tổng số quyển =", sach) Có = 1000000
Mua hàng = 350000
Kết quả:
Còn lại = 650000
tien = int(input("Số tiền hiện có: "))
mua = int(input("Tiền mua hàng: "))
tien -= mua
print("Còn lại =", tien) Kho = 80
Đã bán = 25
Kết quả:
Còn lại = 55
kho = int(input("Số sản phẩm trong kho: "))
ban = int(input("Đã bán: "))
kho -= ban
print("Còn lại =", kho) Điểm = 10
Bị trừ = 2
Kết quả:
Điểm còn lại = 8
diem = int(input("Điểm ban đầu: "))
tru = int(input("Điểm bị trừ: "))
diem -= tru
print("Điểm còn lại =", diem)
Có = 15
Nhân đôi
Kết quả:
Số lượng = 30
so_luong = int(input("Số lượng: "))
so_luong *= 2
print("Số lượng =", so_luong) Giá = 25000
Số lượng = 4
Kết quả:
Thành tiền = 100000
gia = int(input("Giá một sản phẩm: "))
so_luong = int(input("Số lượng: "))
gia *= so_luong
print("Thành tiền =", gia) Diện tích = 50
Gấp 3 lần
Kết quả:
Diện tích mới = 150
dien_tich = int(input("Diện tích ban đầu: "))
dien_tich *= 3
print("Diện tích mới =", dien_tich) Tài liệu học Python toán tử gán phần 2
diem = int(input("Điểm ban đầu: "))
tru = int(input("Điểm bị trừ: "))
diem -= tru
print("Điểm còn lại =", diem)
| Toán tử | Mô tả | Ví dụ |
| == | So sánh bằng | 5 == 5 => kết quả True |
| != | So sánh không bằng | 5 != 5 => kết quả False |
| < | So sánh nhỏ hơn | 5 < 5 => kết quả False |
| <= | So sánh nhỏ hơn hoặc bằng | 5 <= 5 => kết quả True |
| > | So sánh lớn hơn | 5 > 5.5 => kết quả False |
| >= | So sánh lớn hơn hoặc bằng | 113>= 5 => kết quả True |
| is | Trả về true nếu các biến ở hai bên toán tử cùng trỏ tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị), nếu không là false | x=5 y=5 print(x is y) =>kết quả là True |
| is not | Trả về false nếu các biến ở hai bên toán tử cùng trỏ tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị), nếu không là true | x=5 y=5 print(x is not y) =>kết quả là False |
| Toán tử | Mô tả | Ví dụ |
| and | Toán tử Và: Nếu cả hai điều kiện là True thì kết quả sẽ là True | x=2016 print(x%4==0 and x%100!=0) =>True |
| or | Toán tử Hoặc: Chỉ cần một điều kiện True thì nó True, tất cả điều kiện False thì nó False | x=2016 print((x%4==0 and x%100!=0) or x%400==0) =>True |
| not | Toán tử Phủ định. Thông thường nó được dùng để đảo ngược trạng thái logic của toán hạng | x=4 if (not x>=5): print(“Hỏng”) print(“Đậu”) ==> Hỏng |
Chú ý: nếu điều kiện đúng sẽ chạy thực thi lệnh câu trong if, còn nếu điều kiện sai sẽ không chạy
Ví dụ 1:
Web học Python tiếng Việt
Ví dụ 2:
range() bằng cách đơn giản nhấtrange(5)for n in range(5):
print(n) Kết quả:
0
1
2
3
4 range(5) tạo ra các số:
0 1 2 3 4 ⚠️ Không có số 5.
Có thể nhớ:
range(5)bắt đầu từ 0 và dừng trước 5.
range(1, 6)for n in range(1, 6):
print(n) Kết quả:
1
2
3
4
5 Cú pháp:
range(bắt_đầu, kết_thúc) Ở đây:
range(1, 6) 16Vì vậy:
1 2 3 4 5 👉 Muốn in từ 1 đến 10, viết:
range(1, 11) range(1, 10, 2) – bước nhảy for n in range(1, 10, 2):
print(n) Kết quả:
1
3
5
7
9 Cú pháp đầy đủ:
range(bắt_đầu, kết_thúc, bước_nhảy) Ở đây:
range(1, 10, 2) Bắt đầu từ 1.
Mỗi lần tăng thêm 2:
1
1 + 2 = 3
3 + 2 = 5
5 + 2 = 7
7 + 2 = 9
9 + 2 = 11 → vượt 10 nên dừng Vì vậy kết quả:
1 3 5 7 9 for n in range(2, 11, 2):
print(n) Kết quả:
2
4
6
8
10 Bắt đầu:
2 Mỗi lần tăng 2:
2 → 4 → 6 → 8 → 10 Sau 10:
12 Nhưng 12 không nhỏ hơn 11, nên dừng.
👉 Muốn lấy 10, phải viết:
range(2, 11, 2) chứ không phải:
range(2, 10, 2) range() chạy ngược for n in range(5, 0, -1):
print(n) Kết quả:
5
4
3
2
1 Ở đây bước nhảy là:
-1 Nghĩa là mỗi lần giảm 1:
5
5 - 1 = 4
4 - 1 = 3
3 - 1 = 2
2 - 1 = 1
1 - 1 = 0 → dừng 👉 Công thức:
range(5, 0, -1) có nghĩa là:
Bắt đầu từ 5, giảm 1 mỗi lần và dừng trước 0.
for n in range(10, 0, -2):
print(n) Kết quả:
10
8
6
4
2 Mỗi lần giảm 2:
10
10 - 2 = 8
8 - 2 = 6
6 - 2 = 4
4 - 2 = 2
2 - 2 = 0 → dừng for lấy từng giá trịfor n in range(1, 6):
print("Xin chao") Kết quả:
Xin chao
Xin chao
Xin chao
Xin chao
Xin chao range(1, 6) có 5 giá trị:
1 2 3 4 5 Vòng for chạy 5 lần.
Nhưng chúng ta không sử dụng giá trị n, mà chỉ yêu cầu:
print("Xin chao") nên "Xin chao" được in 5 lần.
nfor n in range(1, 6):
print("n =", n) Kết quả:
n = 1
n = 2
n = 3
n = 4
n = 5 Lần 1:
n = 1
print("n =", n) →
n = 1 Lần 2:
n = 2 →
n = 2 …
Lần 5:
n = 5 →
n = 5 Đây là ví dụ rất quan trọng để bắt đầu ứng dụng for.
Tính:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 tong = 0
for n in range(1, 6):
tong = tong + n
print("Tong =", tong) Kết quả:
Tong = 15 Ban đầu:
tong = 0 Lần 1:
n = 1
tong = 0 + 1 = 1 Lần 2:
n = 2
tong = 1 + 2 = 3 Lần 3:
n = 3
tong = 3 + 3 = 6 Lần 4:
n = 4
tong = 6 + 4 = 10 Lần 5:
n = 5
tong = 10 + 5 = 15 Cuối cùng:
tong = 15 Tính:
2 + 4 + 6 + 8 + 10 tong = 0
for n in range(2, 11, 2):
tong = tong + n
print("Tong =", tong) Kết quả:
Tong = 30 tong = 0
n = 2 → tong = 0 + 2 = 2
n = 4 → tong = 2 + 4 = 6
n = 6 → tong = 6 + 6 = 12
n = 8 → tong = 12 + 8 = 20
n = 10 → tong = 20 + 10 = 30 Tính tổng các số lẻ từ 1 đến 9.
tong = 0
for n in range(1, 10, 2):
tong = tong + n
print("Tong =", tong) Kết quả:
Tong = 25 Vì:
1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 Đây là một ví dụ rất hay để học sinh thấy range() có ứng dụng thực tế.
In bảng cửu chương 5:
for n in range(1, 11):
print("5 x", n, "=", 5 * n) Kết quả:
5 x 1 = 5
5 x 2 = 10
5 x 3 = 15
5 x 4 = 20
5 x 5 = 25
5 x 6 = 30
5 x 7 = 35
5 x 8 = 40
5 x 9 = 45
5 x 10 = 50 n lần lượt nhận:
1 → 2 → 3 → ... → 10 Mỗi lần chương trình thực hiện:
5 * n for n in range(1, 11):
print(n, "->", n * n) Kết quả:
1 -> 1
2 -> 4
3 -> 9
4 -> 16
5 -> 25
6 -> 36
7 -> 49
8 -> 64
9 -> 81
10 -> 100 👉 Đây là bước chuyển từ việc chỉ in số sang xử lý số trong vòng lặp.
for n in range(10, 0, -1):
print(n) Kết quả:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1 Có thể sử dụng để mô phỏng:
10
9
8
...
3
2
1
START! Code:
for n in range(10, 0, -1):
print(n)
print("START!") Không chạy máy, hãy đoán kết quả:
for n in range(2, 10, 2):
print(n) Bắt đầu:
2 Mỗi lần cộng 2:
2 → 4 → 6 → 8 → 10 Nhưng 10 không còn nhỏ hơn 10.
Vậy:
2
4
6
8 ✅ Đáp án:
2 4 6 8 Sau khi học các ví dụ trên, có thể cho học sinh tự làm.
In các số từ 1 đến 20.
for n in range(1, 21): print(n)
In các số chẵn từ 2 đến 20.
for n in range(2, 21, 2):
print(n) In các số lẻ từ 1 đến 19.
for n in range(1, 20, 2): print(n)
Đếm ngược từ 20 về 1.
for n in range(20, 0, -1): print(n)
Tính tổng từ 1 đến 10.
tong = 0
for n in range(1, 11):
tong += n
print(tong) Kết quả:
55 Học sinh chỉ cần nhớ 3 dạng quan trọng nhất:
range(stop)range(5) →
0 1 2 3 4 range(start, stop)range(1, 6) →
1 2 3 4 5 range(start, stop, step)range(1, 10, 2) →
1 3 5 7 9 Hoặc:
range(10, 0, -1) →
10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 START → STOP → STEP
Bắt đầu → Dừng trước → Bước nhảy
Đặc biệt:
🔴 STOP không bao giờ được lấy.
Ví dụ:
range(1, 10) không có 10.
range(1, 11) mới có 10.
m,n=map(int,input().split())
tong=0
for i in range(m,n+1):
tong+=i
print('tổng=',tong)
x=0
while x<1 or x>10:
x=int(input("Nhập một số nguyên x từ 1 đến 10"))
print(pow(x,2))
x=0
while not (1<=x<=10):
x=int(input("Nhập một số nguyên x từ 1 đến 10"))
print(x**2)
Ví dụ: 3 tổng các số từ 1 đến số thứ n
n=int(input())
s=0
i=1
while i<=n:
s+=i
i+=1
print('tổng=',s)
while True:
a=int(input('nhập giá trị:'))
print('Giá trị a bạn nhập là=',a)
s=input('Muốn tiếp tục phần mềm không? nếu nhấn k thoát, nhấn t tiếp tục=')
if s=='k':
break
print('hẹn gặp lại nhé!')
tong=0
for i in range(1,16,2):
if i==3 or i==11:
continue
tong+=i
print(tong)
a=[2,5,1,3,4]
x=int(input("Nhập số cần tìm"))
for i in range(len(a)):
if x ==a[i]:
print ("Có ", x, " ở vị trí ",i)
break
else:
print ("Không tìm thấy")
x=int(input("Nhập số nguyên"))
i=2
while i<x:
if x%i==0:
break
i+=1
else:
print(x, " là số nguyên tố")
if i<x:
print(x, " Không là số nguyên tố")
a = ["apple","banana","cherry"]
if "apple" in a:
print("Yes, 'apple' is in the fruits a")
a = [1,5,4, 7, 6]
x=7
if x in a:
print('Co', x, 'o vi tri',a.index(x))
else:
print('Khong ton tai x trong mang a')
print("*"*20)
a=[5,7,2,9,6,3,10,17,16]
for x in a:
print(x,end=' ')
print()
print('*'*20)
for i in range(len(a)):
x=a[i]
print(x,end=' ')
print()
print('*'*20)
for i in range(len(a)-1,-1,-1):
x=a[i]
print(x,end=' ') ******************** 5 7 2 9 6 3 10 17 16 ******************** 5 7 2 9 6 3 10 17 16 ******************** 16 17 10 3 6 9 2 7 5
truy cập vị trí của các phần tử trong chuỗi
s='hello hello hello'
x1=s.find('o')
print(x1)
x2=s.rfind('o')
print(x2)
x3=s.find('x')
print(x3) 4 16 -1
s='sv007;Đèo Thị Đẹt;1/1/1999'
a=s.split(';')
for i in a:
print(i) sv007 Đèo Thị Đẹt 1/1/1999
x = "Hello World!" for i in x: print(i,end='') print() for i in range(len(x)): print(x[i],end='') print() for i in range(0,len(x)): print(x[i],end='')
Hello World! Hello World! Hello World!
def tongcong(m,n):
tong=0
for i in range(m,n+1):
tong+=i
return tong
m,n=map(int,input().split())
tong=tongcong(m,n)
print(tong) 5 8 26
import sys fo="0000.out" sys.stdin=open(“Tênfile.inp","r") sys.stdout=open(“Tênfile.out","w") .... sys.stdin.close() sys.stdout.close()
while True:
try:
x = int(input('Nhập một số nguyên: '))
break
except ValueError:
print(" Đó không phải số nguyên. Làm lại...") Kết quả:
Nhập một số nguyên: 5.6 Đó không phải số nguyên. Làm lại... Nhập một số nguyên: 5
Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao
Trung tâm tin học Tấn Dân
Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn thi Học sinh giỏi (HSG) Tin học cấp…
Kỳ thi Học sinh giỏi (HSG) Tin học lớp 9 cấp xã và tỉnh luôn…
6 BÀI TẬP C++ CHUẨN THI HỌC SINH GIỎI MỚI NHẤT 2026 Tài liệu này…
1. Giới thiệu về C++ C++ là ngôn ngữ lập trình được phát triển bởi…
Khóa Học Tin Học Online Thầy Dân: Luyện Thi Chuyên Tin & Tin Văn Phòng…
🚀 Giải Chi Tiết Đề Thi HSG Tin Học THCS Bình Phước (Có Code Python…
This website uses cookies.
View Comments
It’s arduous to find knowledgeable individuals on this subject, but you sound like you know what you’re talking about! Thanks
Thanks you! comment!