Thẻ: De thi HSG Tin 9 C++

73 Đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang có ĐÁP ÁN (Mới & Chọn Lọc)

Nếu bạn đang ôn thi học sinh giỏi Tin học THCS cấp tỉnh Tiền Giang, đặc biệt là thi lập trình Python, thì bài viết này sinh ra là dành cho bạn.

Trong bài này, Vi Tính Tân Dân đã tổng hợp 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang, kèm đáp án – code giải chi tiết – giải thích thuật toán rõ ràng, bám sát đúng cấu trúc đề thi thực tế của Sở GD&ĐT Tiền Giang.

👉 Phù hợp cho:

  • Học sinh lớp 6 – 9 ôn thi HSG Tin học

  • Học sinh luyện thi vào lớp 10 chuyên Tin

  • Giáo viên, phụ huynh bồi dưỡng học sinh năng khiếu Tin học

 

73 Đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang 73 Đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang 73 Đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang

 


🎯 Vì sao nên luyện bộ 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang này?

Không giống các bộ đề tràn lan trên mạng, bộ đề này được chọn lọc kỹ, đảm bảo:

Đúng chuẩn đề thi Tin học THCS cấp tỉnh Tiền Giang
✅ Ngôn ngữ Python – đúng yêu cầu thi thực tế
✅ Có đáp án + code mẫu
✅ Giải thích tư duy thuật toán, không chỉ cho code
✅ Từ dễ → trung bình → khó, giúp nâng trình rõ rệt

👉 Rất nhiều học sinh học Python nhưng không biết ra đề thi thật trông như thế nào. Bộ đề này giúp bạn làm quen đề chuẩn – tránh bỡ ngỡ khi đi thi.


📚 Nội dung chính trong 73 đề thi HSG Tin học Python THCS

Bộ đề bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm thường ra trong các kỳ thi HSG Tin học cấp tỉnh:

🔹 1. Xử lý số & toán học trong Python

    1. Đọc số nguyên x từ file NUM.INP.
    2. Duyệt hai số a và b trong phạm vi [1, x], đảm bảo a ≤ b.
    3. Kiểm tra điều kiện a * b == x và a / b ≥ 0.5.
    4. Nếu tìm thấy cặp (a, b) thỏa mãn, gán la_ket_doi = 1 và dừng vòng lặp.
    5. Ghi kết quả 1 vào NUM.OUT nếu x là số kết đôi, ngược lại ghi 0.

🔹 2. Xử lý ngày tháng năm

    1. Đọc dữ liệu từ file CUP.INP, bao gồm:
      • Ngày hiện tại (định dạng dd.mm.yyyy).
      • Số ngày cần cộng thêm.
    2. Chuyển đổi ngày hiện tại thành kiểu datetime.
    3. Cộng thêm số ngày vào ngày hiện tại bằng timedelta(days=so_ngay_them).
    4. Xuất kết quả với định dạng dd.mm.yyyy ra file CUP.OUT.

🔹 3. Chuỗi ký tự (String)

    1. Đọc dữ liệu từ file PART.INP, gồm:
      • n, L, R: số phần tử của mảng và khoảng cần kiểm tra.
      • Mảng a chứa n số nguyên.
    2. Duyệt qua từng phần tử a[i] của mảng:
      • Xét các chỉ số j trong phạm vi [i+L, i+R].
      • Nếu a[i] == a[j] + a[j-1], tăng biến đếm và dừng kiểm tra tiếp theo.
    3. Xuất kết quả ra file PART.OUT.

🔹 4. Xử lý Xâu

  • Đọc dữ liệu từ file PW.INP:
    • Số nguyên n là số xâu.
    • n xâu ký tự chứa chỉ các chữ cái thường (a-z).

      Sắp xếp các xâu theo độ dài tăng dần.

      Duyệt từng xâu trong danh sách:

    • Kiểm tra xem xâu đó có chứa tất cả các xâu khác hay không.
    • Nếu có, in ra xâu đó và dừng lại.

      Nếu không có xâu nào phù hợp, in -1.

🔹 5. Thuật toán cơ bản – nâng cao

    1. Đọc dữ liệu từ COVID.INP:
      • n: số người trên đường.
      • a: danh sách tọa độ của n người.
    2. Sắp xếp danh sách tọa độ theo thứ tự tăng dần.
    3. Tính toán khoảng cách giữa các vị trí:
      • Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai người gần nhau nhất.
      • Khoảng cách lớn nhất giữa người đầu và người cuối.
    4. Tính số nhóm nhiễm bệnh dựa trên khoảng cách:
      • Tối thiểu: nếu khoảng cách nhỏ nhất là d, thì nhóm nhiễm bệnh sẽ là (d // 2) + 1.
      • Tối đa: nếu khoảng cách lớn nhất là D, thì nhóm nhiễm bệnh sẽ là (D // 2) + 1.
    5. In kết quả.

🧠 Có gì trong phần ĐÁP ÁN & CODE GIẢI?

Điểm mạnh nhất của bộ tài liệu này là không chỉ có đáp án, mà còn:

✔️ Code Python rõ ràng – đúng chuẩn thi
✔️ Có import sys, đọc ghi file đúng format đề tỉnh
✔️ Giải thích từng bước tư duy
✔️ Phân tích độ phức tạp thuật toán
✔️ Chú thích bằng tiếng Việt dễ hiểu cho học sinh THCS

👉 Phù hợp cả với:

  • Học sinh tự học tại nhà

  • Giáo viên soạn tài liệu bồi dưỡng

  • Phụ huynh theo dõi quá trình học của con


🏆 Lợi ích khi luyện trọn bộ 73 đề này

📌 Nắm chắc cấu trúc đề thi HSG Tin học tỉnh Tiền Giang
📌 Tăng khả năng tư duy thuật toán – không học vẹt
📌 Làm quen cách trình bày code đúng chuẩn chấm thi
📌 Tự tin khi bước vào kỳ thi chính thức
📌 Rút ngắn rất nhiều thời gian ôn tập

👉 Rất nhiều học sinh từng đạt giải cấp huyện – cấp tỉnh đã luyện theo đúng dạng đề như trong bộ này.


👨‍🏫 Ai nên sử dụng bộ đề này?

✔️ Học sinh THCS yêu thích Tin học
✔️ Học sinh đang học Python để thi HSG
✔️ Học sinh ôn thi vào lớp 10 chuyên Tin
✔️ Giáo viên Tin học THCS
✔️ Trung tâm bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học


🚀 Kết luận

Bộ 73 Đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang có ĐÁP ÁNtài liệu cực kỳ giá trị nếu bạn đang nghiêm túc theo đuổi con đường học sinh giỏi Tin học.

👉 Nếu bạn muốn:

  • Học đúng trọng tâm

  • Luyện đúng dạng đề

  • Hiểu bản chất thuật toán

👉 Đừng bỏ qua bộ đề này.

📌 Theo dõi vitinhtandan.com để cập nhật thêm:

  • Đề thi HSG Tin học mới

  • Code Python giải chi tiết

  • Tài liệu ôn thi chuyên Tin từ cơ bản đến nâng cao

ĐÁP ÁN CÂU 1: Số Kết Đôi

 

import sys

sys.stdin = open("NUM.INP", "r")
sys.stdout = open("NUM.OUT", "w")

# Doc so x
x = int(sys.stdin.readline().strip())

# Kiem tra so ket doi
la_ket_doi = 0
for a in range(1, x + 1):
    for b in range(a, x + 1):
        if a * b == x and a / b >= 0.5:
            la_ket_doi = 1
            break
    if la_ket_doi:
        break

# Ghi ket qua
print(la_ket_doi)

1️⃣ Ý tưởng thuật toán

Ta cần kiểm tra số nguyên dương x có tồn tại hai số nguyên dương a, b sao cho:

  • a×b=x

  • a≤b

  • a/b≥0.5

Nếu tồn tại ít nhất một cặp (a, b) thỏa mãn thì x là số kết đôi → in 1, ngược lại in 0.


2️⃣ Phân tích từng bước chương trình

🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu

x = int(sys.stdin.readline().strip())

Đọc số nguyên dương x từ file NUM.INP.


🔹 Bước 2: Duyệt các cặp (a, b)

for a in range(1, x + 1):
for b in range(a, x + 1):
  • a chạy từ 1 đến x

  • b chạy từ a đến x → đảm bảo a ≤ b, tránh xét trùng cặp


🔹 Bước 3: Kiểm tra điều kiện số kết đôi

if a * b == x and a / b >= 0.5:
  • a * b == x → (a, b) là một cặp ước của x

  • a / b ≥ 0.5 → đúng điều kiện đề bài

👉 Nếu thỏa mãn:

  • Gán la_ket_doi = 1

  • Dừng vòng lặp ngay (không cần xét thêm)


🔹 Bước 4: Xuất kết quả

print(la_ket_doi)
  • In 1 nếu x là số kết đôi

  • In 0 nếu không tồn tại cặp nào thỏa


3️⃣ Độ phức tạp thuật toán

⏱️ Thời gian chạy

  • Vòng a: chạy tối đa x lần

  • Với mỗi a, vòng b: chạy tối đa x − a + 1 lần

👉 Trường hợp xấu nhất:

O(x^2)


💾 Bộ nhớ sử dụng

  • Chỉ dùng vài biến đơn giản (x, a, b, la_ket_doi)

  • Không dùng mảng hay cấu trúc phức tạp

👉 Độ phức tạp bộ nhớ:

O(1)


4️⃣ Nhận xét theo góc nhìn bài thi

✔️ Thuật toán:

  • Dễ hiểu

  • Dễ cài đặt

  • Phù hợp mức THCS – HSG cấp huyện/tỉnh

⚠️ Nhược điểm:

  • Với x lớn → chạy chậm do O(x²)

👉 Trong bài thi nâng cao, có thể tối ưu bằng cách chỉ duyệt đến √x, nhưng đáp án này hoàn toàn hợp lệ nếu đề không yêu cầu tối ưu.

ĐÁP ÁN CÂU 2: Word Cup

 

import sys
from datetime import datetime, timedelta

sys.stdin = open("CUP.INP", "r")
sys.stdout = open("CUP.OUT", "w")

# Doc du lieu
ngay_hien_tai = sys.stdin.readline().strip()
so_ngay_them = int(sys.stdin.readline().strip())

# Chuyen doi ngay thanh doi tuong datetime
ngay_hien_tai = datetime.strptime(ngay_hien_tai, "%d.%m.%Y")

# Cong them so ngay
ngay_tuong_lai = ngay_hien_tai + timedelta(days=so_ngay_them)

# In ket qua theo dinh dang dd.mm.yyyy
print(ngay_tuong_lai.strftime("%d.%m.%Y"))

1️⃣ Ý tưởng thuật toán

Bài toán yêu cầu:

  • Cho một ngày hiện tại (định dạng dd.mm.yyyy)

  • Cho số ngày cần cộng thêm

  • Tính và in ra ngày tương lai sau khi cộng số ngày đó

👉 Đây là bài toán xử lý ngày tháng, cần xét đúng:

  • Tháng có 28, 29, 30 hay 31 ngày

  • Năm nhuận

➡️ Ta sử dụng thư viện datetime của Python để xử lý chính xác và gọn nhẹ.


2️⃣ Phân tích từng bước chương trình

🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu vào

ngay_hien_tai = sys.stdin.readline().strip()
so_ngay_them = int(sys.stdin.readline().strip())
  • ngay_hien_tai: chuỗi ngày theo dạng dd.mm.yyyy

  • so_ngay_them: số nguyên – số ngày cần cộng thêm


🔹 Bước 2: Chuyển chuỗi ngày sang kiểu datetime

ngay_hien_tai = datetime.strptime(ngay_hien_tai, "%d.%m.%Y")
  • strptime giúp chuyển chuỗi → đối tượng datetime

  • Định dạng %d.%m.%Y tương ứng:

    • %d: ngày

    • %m: tháng

    • %Y: năm

➡️ Sau bước này, Python hiểu đúng cấu trúc ngày tháng, kể cả năm nhuận.


🔹 Bước 3: Cộng thêm số ngày

ngay_tuong_lai = ngay_hien_tai + timedelta(days=so_ngay_them)
  • timedelta(days=so_ngay_them) biểu diễn khoảng thời gian cần cộng

  • Python tự động:

    • Chuyển tháng

    • Chuyển năm

    • Xử lý năm nhuận

➡️ Không cần tự viết kiểm tra ngày/tháng phức tạp.


🔹 Bước 4: In kết quả đúng định dạng

print(ngay_tuong_lai.strftime("%d.%m.%Y"))
  • strftime chuyển datetime → chuỗi

  • Định dạng đúng yêu cầu đề bài: dd.mm.yyyy


3️⃣ Độ phức tạp thuật toán

⏱️ Thời gian chạy

  • Đọc dữ liệu: O(1)

  • Chuyển đổi ngày: O(1)

  • Cộng ngày: O(1)

  • In kết quả: O(1)

👉 Tổng thời gian chạy:

O(1)


💾 Bộ nhớ sử dụng

  • Chỉ dùng vài biến kiểu đơn giản (datetime, int)

  • Không dùng mảng hay vòng lặp

👉 Độ phức tạp bộ nhớ:

O(1)


4️⃣ Nhận xét theo chuẩn bài thi

✔️ Ưu điểm:

  • Code ngắn gọn

  • Chính xác tuyệt đối (kể cả năm nhuận)

  • Tránh lỗi khi xử lý ngày/tháng

  • Rất phù hợp bài thi HSG THCS

⚠️ Lưu ý:

  • Cách làm này phụ thuộc thư viện datetime

  • Nếu đề cấm dùng thư viện, phải tự xử lý ngày tháng (phức tạp hơn)

ĐÁP ÁN CÂU 3: Phần Tử Điển Hình

 

import sys

sys.stdin = open("PART.INP", "r")
sys.stdout = open("PART.OUT", "w")

# Doc du lieu
n, L, R = map(int, sys.stdin.readline().split())
a = list(map(int, sys.stdin.readline().split()))

# Dem so phan tu dien hinh
dem = 0
for i in range(n):
    for j in range(i + L, min(i + R + 1, n)):  # Xet cac khoang tu L den R
        if a[i] == a[j] + a[j - 1]:
            dem += 1
            break  # Neu da la phan tu dien hinh thi khong xet tiep

# In ket qua
print(dem)

1️⃣ Ý tưởng thuật toán

Bài toán cho:

  • Số phần tử n

  • Hai số nguyên L, R

  • Mảng số nguyên a[0…n-1]

Một phần tử điển hình tại vị trí i là phần tử thỏa mãn:

∃ j sao cho i+L≤j≤i+R vaˋ a[i]=a[j]+a[j−1]\exists\ j \ \text{sao cho} \ i + L \le j \le i + R \ \text{và} \ a[i] = a[j] + a[j-1]

👉 Nhiệm vụ: đếm số phần tử điển hình trong mảng.


2️⃣ Phân tích từng bước chương trình

🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu

n, L, R = map(int, sys.stdin.readline().split())
a = list(map(int, sys.stdin.readline().split()))
  • n: số phần tử của mảng

  • L, R: giới hạn khoảng xét

  • a: mảng gồm n số nguyên


🔹 Bước 2: Khởi tạo biến đếm

dem = 0

Biến dem dùng để đếm số phần tử điển hình.


🔹 Bước 3: Duyệt từng phần tử a[i]

for i in range(n):

Xét từng vị trí i trong mảng làm ứng viên phần tử điển hình.


🔹 Bước 4: Duyệt các chỉ số j phù hợp

for j in range(i + L, min(i + R + 1, n)):
  • j ≥ i + L

  • j ≤ i + R

  • j < n (tránh vượt chỉ số mảng)

👉 Đảm bảo đúng điều kiện đề bài.


🔹 Bước 5: Kiểm tra điều kiện điển hình

if a[i] == a[j] + a[j - 1]:

Nếu tồn tại ít nhất một j thỏa mãn thì:

  • a[i] là phần tử điển hình

  • Tăng biến đếm

  • Dừng vòng lặp j (không cần xét thêm)

dem += 1
break

🔹 Bước 6: In kết quả

print(dem)

In ra số lượng phần tử điển hình tìm được.


3️⃣ Độ phức tạp thuật toán

⏱️ Thời gian chạy

  • Vòng ngoài: chạy n lần

  • Vòng trong: tối đa R − L + 1 lần

👉 Trường hợp xấu nhất:

O(n×(R−L))\boxed{O(n \times (R – L))}

Nếu R − L gần n:

O(n2)


💾 Bộ nhớ sử dụng

  • Mảng a kích thước n

  • Một vài biến đơn giản

👉 Độ phức tạp bộ nhớ:

O(n)


4️⃣ Nhận xét theo chuẩn bài thi

✔️ Ưu điểm:

  • Code rõ ràng, dễ hiểu

  • Xử lý đúng yêu cầu đề bài

  • break giúp giảm thời gian chạy khi đã thỏa điều kiện

⚠️ Nhược điểm:

  • Với n lớn và R − L lớn → chương trình có thể chậm

  • Chưa tối ưu cho dữ liệu rất lớn

👉 Tuy nhiên, rất phù hợp với đề HSG THCS nếu không yêu cầu tối ưu cao.


5️⃣ Gợi ý nâng cao (không bắt buộc)

  • Có thể tối ưu bằng bảng băm (dict) để tra nhanh tổng a[j] + a[j-1]

  • Hoặc tiền xử lý các cặp tổng liên tiếp

ĐÁP ÁN CÂU 4: Đặt Lại Mật Khẩu

📌 Ví dụ trong đề

Input

2 4
abac
zbab

Một output hợp lệ

abab

✔ So với abac → khác 1 vị trí
✔ So với zbab → khác 1 vị trí


🎯 Ghi nhớ để đi thi

  • Đây là bài sinh – kiểm tra, không phải DP

  • Mẹo quan trọng: neo theo 1 xâu

  • Rất hay ra trong đề HSG / chuyên Tin

import sys
sys.stdin = open("PW.INP", "r")
sys.stdout = open("PW.OUT", "w")

# Đọc n và m
n, m = map(int, sys.stdin.readline().split())

# Đọc các xâu
S = [sys.stdin.readline().strip() for _ in range(n)]

# Xâu gốc
base = S[0]

# Hàm kiểm tra xâu P có hợp lệ không
def hop_le(P):
    for s in S:
        dem = 0
        for i in range(m):
            if s[i] != P[i]:
                dem += 1
                if dem > 1:
                    return False
    return True

# Thử xâu base trước
if hop_le(base):
    print(base)
    sys.exit()

# Thử thay đổi từng vị trí
for i in range(m):
    for c in range(ord('a'), ord('z') + 1):
        if chr(c) != base[i]:
            P = base[:i] + chr(c) + base[i+1:]
            if hop_le(P):
                print(P)
                sys.exit()

# Không có lời giải
print(-1)

🔍 Phân tích đề bài (hiểu cho đúng)

  • n xâu S1, S2, …, Sn

  • Mỗi xâu độ dài m (m ≤ 10)

  • Cần tìm xâu P độ dài m sao cho:

👉 Với mỗi xâu Si, số vị trí khác nhau giữa Si và P KHÔNG QUÁ 1
Tức là:

  • P giống hoàn toàn Si (0 vị trí khác) ✅

  • hoặc chỉ khác đúng 1 vị trí

  • nếu khác ≥ 2 vị trí ❌ (không hợp lệ)

📌 Nếu có nhiều xâu P thỏa → in bất kỳ
📌 Nếu không có → in -1


🧠 Ý tưởng giải (rất quan trọng)

Nhận xét mấu chốt

  • m rất nhỏ (≤ 10)

  • Ký tự chỉ từ 'a' đến 'z'

➡️ Ta thử sinh xâu P từ một xâu gốc (ví dụ S1) bằng cách:

  • Giữ nguyên S1

  • Hoặc đổi 1 vị trí của S1 sang chữ khác (a..z)

💡 Lý do:

  • Nếu tồn tại P hợp lệ, thì P phải giống ít nhất một xâu cho trước ở hầu hết vị trí

  • Thử từ S1 là đủ (kỹ thuật “neo” – rất hay ra thi)


🧪 Cách kiểm tra một xâu P có hợp lệ không

Với mỗi xâu Si:

  • Đếm số vị trí j sao cho Si[j] != P[j]

  • Nếu > 1 → P không hợp lệ

  • Nếu tất cả đều ≤ 1 → chấp nhận


🧩 Thuật toán

  1. Đọc n, m và danh sách xâu

  2. Lấy xâu gốc S0

  3. Tạo danh sách ứng viên P:

    • Chính S0

    • Với mỗi vị trí i:

      • Thử thay S0[i] bằng mọi chữ 'a'..'z'

  4. Với mỗi P:

    • Kiểm tra với tất cả Si

    • Nếu hợp lệ → in P và kết thúc

  5. Nếu hết mà không có → in -1


⏱ Độ phức tạp

  • Số ứng viên ≤ 1 + 26 * m ≈ 261

  • Mỗi ứng viên kiểm tra n * m

➡️ O(26 · m · n · m)
Với m ≤ 10 → chạy rất nhanh, an toàn thi tỉnh 👍

ĐÁP ÁN CÂU 5: Sự Lây Lan Covid-19

 

import sys

sys.stdin = open("COVID.INP", "r")
sys.stdout = open("COVID.OUT", "w")

# Doc du lieu
n = int(sys.stdin.readline().strip())
a = list(map(int, sys.stdin.readline().split()))

# Sap xep cac vi tri theo thu tu tang dan
a.sort()

# Tinh khoang cach giua cac vi tri va tim khoang cach nho nhat, lon nhat
min_dist = min(a[i + 1] - a[i] for i in range(n - 1))  # Khoang cach nho nhat giua hai nguoi
max_dist = a[-1] - a[0]  # Khoang cach xa nhat giua nguoi dau va nguoi cuoi

# So nhom nhiem benh toi thieu la 1, toi da la so nguoi vi tat ca deu cach xa nhau
print(min_dist // 2 + 1, max_dist // 2 + 1)

1️⃣ Ý tưởng thuật toán

Bài toán cho:

  • n: số người

  • Mảng a[]: vị trí của từng người trên một trục thẳng

Giả sử virus lây lan theo khoảng cách, mỗi người nhiễm có thể lây trong một phạm vi nhất định.
Ta cần xác định:

  • Số nhóm nhiễm tối thiểu

  • Số nhóm nhiễm tối đa

Dựa trên khoảng cách giữa các vị trí của những người.


2️⃣ Phân tích từng bước chương trình

🔹 Bước 1: Đọc dữ liệu

n = int(sys.stdin.readline().strip())
a = list(map(int, sys.stdin.readline().split()))
  • n: số người

  • a: danh sách vị trí của các người


🔹 Bước 2: Sắp xếp các vị trí

a.sort()
  • Đưa các vị trí về thứ tự tăng dần

  • Giúp việc tính khoảng cách giữa những người liền kề trở nên đơn giản


🔹 Bước 3: Tính khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất

min_dist = min(a[i + 1] - a[i] for i in range(n - 1))
  • Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai người đứng gần nhau nhất

  • Đây là tình huống lây lan mạnh nhất → số nhóm ít nhất

max_dist = a[-1] - a[0]
  • Khoảng cách giữa người đứng đầu và người đứng cuối

  • Đây là tình huống lây lan yếu nhất → số nhóm nhiều nhất


🔹 Bước 4: Tính số nhóm nhiễm bệnh

print(min_dist // 2 + 1, max_dist // 2 + 1)

Giải thích công thức:

  • Mỗi nhóm lây lan chiếm bán kính 1 đơn vị về mỗi phía

  • Hai người cách nhau d sẽ tạo khoảng trống lây nhiễm là d // 2

  • Cộng thêm 1 là nhóm ban đầu

👉 In ra:

  • Số nhóm nhiễm tối thiểu

  • Số nhóm nhiễm tối đa


3️⃣ Độ phức tạp thuật toán

⏱️ Thời gian chạy

  • Sắp xếp mảng a:

O(nlog⁡n)O(n \log n)

  • Duyệt tính min_dist:

O(n)O(n)

👉 Tổng thời gian chạy:

O(nlog⁡n)\boxed{O(n \log n)}


💾 Bộ nhớ sử dụng

  • Lưu mảng a gồm n phần tử

  • Một vài biến đơn giản

👉 Độ phức tạp bộ nhớ:

O(n)\boxed{O(n)}


4️⃣ Nhận xét theo chuẩn bài thi

✔️ Ưu điểm:

  • Thuật toán đơn giản, hiệu quả

  • Không dùng vòng lặp lồng nhau

  • Chạy nhanh với n lớn

  • Rất phù hợp đề HSG THCS

✔️ Ý tưởng cốt lõi:

  • Chuyển bài toán lây lan → bài toán khoảng cách trên trục số

  • Chỉ cần xét khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất


5️⃣ Đánh giá tổng quát

Tiêu chíNhận xét
Độ đúng✅ Chính xác
Tốc độ⚡ Nhanh
Bộ nhớ💾 Thấp
Phù hợp thi🏆 Rất tốt

 

 

❓ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP – 73 ĐỀ THI HSG TIN HỌC PYTHON THCS TIỀN GIANG


1. Bộ 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang phù hợp cho lớp mấy?

Bộ 73 đề thi HSG Tin học Python THCS cấp tỉnh Tiền Giang phù hợp cho học sinh lớp 6, 7, 8 và 9, đặc biệt là học sinh đang ôn thi học sinh giỏi Tin học cấp huyện, cấp tỉnh và học sinh luyện thi vào lớp 10 chuyên Tin.


2. Các đề thi có đúng chuẩn cấu trúc đề thi tỉnh Tiền Giang không?

Có. Toàn bộ đề được chọn lọc và biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi thực tế của Sở GD&ĐT Tiền Giang, đảm bảo sát đề thi thật, giúp học sinh không bị bỡ ngỡ khi đi thi.


3. Bộ đề có kèm đáp án và code Python chi tiết không?

Có đầy đủ. Mỗi đề đều có:

  • Đáp án chính xác

  • Code Python hoàn chỉnh

  • Giải thích tư duy thuật toán

  • Cách đọc – ghi file đúng chuẩn đề thi HSG Tin học THCS


4. Code Python trong bộ đề có phù hợp với bài thi chính thức không?

Hoàn toàn phù hợp. Code được viết theo chuẩn thi Tin học THCS, sử dụng:

  • import sys

  • Đọc dữ liệu từ file .INP

  • Ghi kết quả ra file .OUT
    Đúng với cách chấm bài trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh.


5. Bộ đề này có phù hợp cho người mới học Python không?

Phù hợp nếu bạn đã nắm kiến thức Python cơ bản (biến, vòng lặp, điều kiện). Bộ đề được sắp xếp từ dễ → trung bình → nâng cao, giúp học sinh nâng trình từng bước, không bị quá tải.


6. Nội dung trong 73 đề thi gồm những dạng bài nào?

Bộ đề bao gồm:

  • Bài toán xử lý số, số nguyên tố

  • Mảng – danh sách – ma trận

  • Chuỗi ký tự

  • Bài toán tư duy thuật toán

  • Các dạng bài phân loại học sinh giỏi thường ra trong đề tỉnh


7. Giáo viên có thể dùng bộ đề này để bồi dưỡng học sinh không?

Rất phù hợp. Bộ đề là tài liệu chuẩn – đầy đủ – có lời giải chi tiết, giúp giáo viên:

  • Soạn bài bồi dưỡng HSG Tin học

  • Ra đề luyện tập

  • Hướng dẫn học sinh tư duy thuật toán đúng hướng

 

8. Luyện trọn bộ 73 đề này mang lại lợi ích gì?

Luyện đủ bộ đề giúp học sinh:

  • Nắm chắc dạng đề HSG Tin học Python THCS

  • Cải thiện tốc độ và độ chính xác khi làm bài

  • Hiểu rõ bản chất thuật toán

  • Tăng cơ hội đạt giải cấp huyện – cấp tỉnh


9. Bộ đề có cập nhật mới không?

Có. Bộ đề được chọn lọc và cập nhật, phù hợp với xu hướng ra đề mới, đúng yêu cầu Python trong chương trình THCS hiện nay.


10. Nên luyện bộ đề này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Cách học hiệu quả nhất:
1️⃣ Làm đề không xem đáp án trước
2️⃣ Tự code và chạy thử
3️⃣ So sánh với code mẫu & cách tối ưu
4️⃣ Ghi chú lại dạng bài hay sai
5️⃣ Luyện lại sau 1–2 tuần

 

74 Đề thi học sinh giỏi Tin học THCS cấp Tỉnh Có ĐÁP ÁN 2026-2027

Tổng Hợp 74 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tin Học THCS Cấp Tỉnh Có Đáp Án (Năm Học 2026-2027)

Kỳ thi chọn học sinh giỏi Tin học cấp THCS (đặc biệt là lớp 9) luôn là một thử thách lớn đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về tư duy thuật toán và kỹ năng lập trình. Để đồng hành cùng các thầy cô giáo và các em học sinh, Vi Tính Tấn Dân xin chia sẻ bộ tài liệu “74 Đề thi học sinh giỏi Tin học THCS cấp tỉnh có đáp án” được cập nhật mới nhất cho năm học 2026-2027.

Đây là nguồn tài liệu quý giá giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải thuật trên các ngôn ngữ phổ biến như C++, Python và Pascal.

Các đề ôn thi để chuẩn bị thi Cấp Xã thì các em vào đường dẫn phía dưới để tham khảo giúp thầy nhé!

    1. Giải đề 1 và đáp án thi Học sinh giỏi tin học Python C++ THCS có tài liệu ôn thi
    2. Giải đề 2 và đáp án thi Học sinh giỏi tin học Python C++ THCS có tài liệu ôn thi
    3. Giải đề 3 thi học sinh giỏi tin học lập trình Python có đáp án
    4. Giải đề 4 ôn thi học sinh giỏi Tin Học THCS lập trình Python có đáp án
    5. Giải đề 5 và đáp án thi HSG Tin Python có số Pell.
    6. Giải đề 6 và đáp án bồi dưỡng học sinh giỏi tin 10 có số Armstrong
    7. Giải đề 7 và đáp án  thi học sinh giỏi tin học 10 Python có số Collatz
    8. Giải đề 8 trong 20 đề Bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học lớp 9 có số Kaprekar.
    9. Giải đề 9 thi HSG Tin học lớp 8 lập trình Python có số Happy
    10. Giải đề 10 thi tin học trẻ THPT có bài  In các xâu con trong xâu s.
    11. Đề thi hsg tin 11 python có đáp án hay nhất 2024
    12. 12 đề và đáp án thi HSG tin Python có sắp xếp
    13. Đề 13 thi học sinh giỏi Tin học THCS có đáp án hay nhất năm 2024.
    14. 14 đề bồi dưỡng học sinh giỏi tin học lớp 7, 8, 9 THCS mới nhất !
    15. 15 Đề thi học sinh giỏi Tin học lớp 9 cấp huyện hay nhất 2024 – 2025
    16. 16 Đề bài tập Python có lời giải PDF thi HSG cấp huyện mới nhất
    17. 17 đề thi tin học trẻ có Đáp Án python THCS cấp huyện PDF
    18. 18 Đề thi học sinh giỏi Tin học THCS có đáp ÁN dễ học nhất năm 2025
    19. 19 thi HSG Tin 9 C ++ hoặc Python có đáp án
    20. 100 đề và đáp án thi HSG tin Python cấp huyện 2025

1. Tại sao bạn nên tải bộ 74 đề thi HSG Tin học này?

Khác với các tài liệu trôi nổi trên mạng, bộ sưu tập 74 đề thi này được Vi Tính Tấn Dân tổng hợp và chọn lọc kỹ càng từ các kỳ thi chính thức của nhiều tỉnh thành trên cả nước trong những năm gần đây.

  • Số lượng lớn: Với 74 đề thi, học sinh có thể thoả sức luyện tập từ cơ bản đến nâng cao.

  • Có đáp án chi tiết: Tất cả các đề đều đi kèm Test case (Input/Output) chuẩn và Code mẫu (Solution) giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả.

  • Cập nhật xu hướng mới: Đề thi bám sát cấu trúc ra đề của Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT trong giai đoạn 2025-2027, tập trung mạnh vào tư duy thuật toán thay vì chỉ cú pháp ngôn ngữ.

2. Cấu trúc đề thi học sinh giỏi Tin học THCS năm 2026-2027 có gì mới?

Theo xu hướng chuyển đổi số và đổi mới giáo dục, đề thi HSG Tin học cấp tỉnh hiện nay thường có cấu trúc như sau:

  • Thời gian làm bài: 150 phút.

  • Hình thức: Thi lập trình trên máy tính (chấm tự động bằng các phần mềm như Themis, CMS…).

  • Ngôn ngữ lập trình: Cho phép sử dụng C++ (phổ biến nhất), Python (xu hướng mới) và Free Pascal.

Các dạng bài tập thường gặp:

  1. Bài toán số học: Tìm số nguyên tố, ước số, số hoàn hảo, xử lý số lớn…

  2. Xử lý mảng và chuỗi: Sắp xếp, tìm kiếm, thao tác trên xâu ký tự.

  3. Thuật toán & Quy hoạch động: Các bài toán tối ưu, bài toán cái túi, dãy con tăng dài nhất…

  4. Hình học & Tổ hợp: Tính diện tích, đếm số phương án…

3. Review nội dung bộ đề thi

Dưới đây là tóm tắt nội dung của một số đề thi tiêu biểu có trong bộ tài liệu này:

Đề số 01: Đề thi HSG Tin học Tỉnh Tiền Giang (Năm 2021- 2022)

  • Bài 1 (4 điểm): Tìm số nguyên tố đầy đủ?

  • Bài 2 (4 điểm): Tìm Mật Mã (Mảng 1 chiều + Thuật toán đếm)?

  • Bài 3 (4 điểm): Bài toán Ma Trận?

  • Bài 4 (4 điểm): Về hình học Tính Tam Giác?

  • Bài 5 (4 điểm): Tính Lãi Kép Ngân Hàng?

(Tất cả đều có code giải tham khảo bằng C++ và Python)

4. Hướng dẫn ôn thi hiệu quả với bộ tài liệu này

Để đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi cấp tỉnh, các em học sinh nên tuân thủ lộ trình sau:

  1. Giai đoạn 1: Tải bộ đề về và phân loại theo độ khó.

  2. Giai đoạn 2: Tự bấm giờ làm bài giống như thi thật (không xem đáp án trước).

  3. Giai đoạn 3: So sánh kết quả với bộ Test case.

  4. Giai đoạn 4: Tham khảo Code mẫu để học hỏi cách viết code tối ưu, ngắn gọn và “sạch” hơn.

5. Tải xuống 74 Đề thi học sinh giỏi Tin học THCS cấp tỉnh (Full Code)

Các thầy cô và các em học sinh có thể tải trọn bộ tài liệu tại liên kết bên dưới. File nén bao gồm: File đề bài (PDF/Word), Bộ Test (Input/Output), và Code giải (CPP/PY/PAS).

Tải đề Thi Đề thi HSG Tin học THCS Python Cấp Tỉnh file PDF:

Tải bằng google driver


Lời kết

Hy vọng bộ tài liệu 74 đề thi học sinh giỏi Tin học THCS cấp tỉnh có đáp án 2026-2027 này sẽ là hành trang vững chắc giúp các em học sinh tự tin bước vào phòng thi và gặt hái giải cao.

Đừng quên ghé thăm Vi Tính Tấn Dân thường xuyên để cập nhật thêm nhiều tài liệu công nghệ, thủ thuật máy tính và đề thi mới nhất nhé!

Đáp Án Bài 1: Số Nguyên Tố Đầy Đủ

import sys
import math

# MỞ FILE VÀO / RA (đúng chuẩn thi)
sys.stdin = open("FULLPRIM.INP", "r")
sys.stdout = open("FULLPRIM.OUT", "w")


# Hàm kiểm tra số nguyên tố
def la_so_nguyen_to(so):
    if so < 2:
        return False
    if so == 2:
        return True
    if so % 2 == 0:
        return False

    can_bac_hai = int(math.sqrt(so))
    for uoc in range(3, can_bac_hai + 1, 2):
        if so % uoc == 0:
            return False
    return True


# ===== CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH =====

# Nhập số lượng phần tử
so_luong = int(input())

# Nhập dãy số
day_so = list(map(int, input().split()))

ket_qua = []

# Duyệt từng số trong dãy
for so in day_so:
    if la_so_nguyen_to(so):
        so_dao = int(str(so)[::-1])
        if la_so_nguyen_to(so_dao):
            ket_qua.append(str(so))

# Xuất kết quả
if len(ket_qua) == 0:
    print(0)
else:
    print(" ".join(ket_qua))

🧠 Giải thích ngắn gọn cách làm

  1. Viết hàm la_so_nguyen_to() để kiểm tra số nguyên tố

  2. Với mỗi số trong dãy:

    • Kiểm tra số đó có nguyên tố không

    • Đảo ngược số

    • Kiểm tra số đảo có nguyên tố không

  3. Nếu cả hai đều nguyên tố → là số nguyên tố đẩy đủ

  4. In ra danh sách kết quả, nếu không có in 0


⏱️ Độ phức tạp

  • Kiểm tra 1 số nguyên tố: O(√n)

  • Tổng:

O(N × √max)
  • Bộ nhớ: O(1)

 

Đáp Án Bài 2: Mật Mã:

 

 

# SECRCODE.py
import sys
sys.stdin = open("SECRCODE.INP", "r")
sys.stdout = open("SECRCODE.OUT", "w")

xau = sys.stdin.read().strip()

# Mảng đếm số lần xuất hiện của các chữ cái a -> z
dem = [0] * 26

# Đếm ký tự
for ky_tu in xau:
    vi_tri = ord(ky_tu) - ord('a')
    dem[vi_tri] += 1
# Tạo mã bản quyền
ket_qua = ""
for i in range(26):
    if dem[i] > 0:
        ket_qua += str(dem[i])
print(ket_qua)

🔹 Phân tích bài toán

  • Đề bài cho một xâu ký tự thường a–z

  • Cần:

    1. Đếm số lần xuất hiện của từng chữ cái

    2. Theo thứ tự alphabet a → z

    3. Nếu chữ cái xuất hiện (đếm > 0) thì ghi số lần xuất hiện vào mã

  • Các số được nối liền nhau, không có dấu cách


🔹 Ví dụ phân tích

Xâu:

bcddaagfxybbbccccdeeezyyzzz
Ký tựSố lần
a2
b4
c6
d3
e5
f1
x3
y3
z4

👉 Mã bản quyền: 246351334


🔹 Ý tưởng giải

  • Dùng mảng đếm 26 phần tử, mỗi phần tử tương ứng một chữ cái

  • Duyệt xâu:

    • Mỗi ký tự → tăng biến đếm tương ứng

  • Duyệt mảng từ a đến z:

    • Nếu số đếm > 0 → nối vào kết quả


🔹 Độ phức tạp

  • Thời gian: O(n) (n là độ dài xâu)

  • Bộ nhớ: O(1) (chỉ dùng mảng 26 phần tử)

 

Đáp án bài 3: Chọn Phần Thưởng

 

# BONUSSEL.py
import sys
import math

sys.stdin = open("BONUSSEL.INP", "r")
sys.stdout = open("BONUSSEL.OUT", "w")

m, n = map(int, sys.stdin.readline().split())

tong = 0

for _ in range(m):
    dong = list(map(int, sys.stdin.readline().split()))
    for gia_tri in dong:
        can = int(math.isqrt(gia_tri))
        if can * can == gia_tri:
            tong += gia_tri

print(tong)

🔹 Phân tích bài toán

  • Cho bảng số nguyên dương kích thước m × n

  • Yêu cầu:

    • Tìm tất cả các số chính phương

    • Tính tổng các số đó


🔹 Số chính phương là gì?

Một số x là số chính phương nếu:

x = k² (k là số tự nhiên)

👉 Cách kiểm tra nhanh:

k = int(sqrt(x))
nếu k * k == xx là số chính phương

🔹 Ý tưởng giải

  • Đọc m, n

  • Duyệt từng phần tử trong bảng

  • Với mỗi số:

    • Tính căn bậc hai nguyên

    • Nếu bình phương lại bằng chính nó → cộng vào tổng


🔹 Độ phức tạp

  • Thời gian: O(m × n)

  • Bộ nhớ: O(1)

✅ Ghi nhớ khi đi thi

✔ Dùng math.isqrt() chính xác – nhanh – an toàn
✔ Biến đặt rõ nghĩa
✔ Không in thừa dòng, thừa khoảng trắng

Đáp án bài 4: Tam Giác

# TRIANGLE.py
import sys
sys.stdin = open("TRIANGLE.INP", "r")
sys.stdout = open("TRIANGLE.OUT", "w")

def binh_phuong_khoang_cach(x1, y1, x2, y2):
    return (x2 - x1) ** 2 + (y2 - y1) ** 2

T = int(sys.stdin.readline())

for _ in range(T):
    xa, ya, xb, yb, xc, yc = map(float, sys.stdin.readline().split())

    # Kiểm tra 3 điểm có thẳng hàng không
    dien_tich = (xb - xa) * (yc - ya) - (xc - xa) * (yb - ya)
    if dien_tich == 0:
        print("NO")
        continue

    # Tính bình phương độ dài các cạnh
    AB2 = binh_phuong_khoang_cach(xa, ya, xb, yb)
    BC2 = binh_phuong_khoang_cach(xb, yb, xc, yc)
    CA2 = binh_phuong_khoang_cach(xc, yc, xa, ya)

    # Kiểm tra định lý Pitago
    if (abs(AB2 + BC2 - CA2) < 1e-9 or
        abs(AB2 + CA2 - BC2) < 1e-9 or
        abs(BC2 + CA2 - AB2) < 1e-9):
        print("YES")
    else:
        print("NO")

🔹 Phân tích đề bài

Cho T bộ dữ liệu, mỗi bộ gồm tọa độ 3 điểm A, B, C trong mặt phẳng OXY.

Yêu cầu:
👉 Kiểm tra 3 điểm có tạo thành TAM GIÁC VUÔNG hay không

In:

  • "YES" nếu là tam giác vuông

  • "NO" nếu không phải


🔹 Điều kiện toán học

1️⃣ Ba điểm tạo thành tam giác

Ba điểm không thẳng hàng
Diện tích tam giác ≠ 0

👉 Kiểm tra bằng tích có hướng:

(xB - xA)(yC - yA) - (xC - xA)(yB - yA) ≠ 0

2️⃣ Tam giác vuông (định lý Pitago)

  • Gọi:
  • AB², BC², CA² là bình phương độ dài các cạnh

  • Tam giác vuông nếu:
  • AB² + AC² = BC²
    hoặc
    AB² + BC² = AC²
    hoặc
    AC² + BC² = AB²
  • ⚠️ KHÔNG lấy căn để tránh sai số số thực (đề đã nhắc)

🔹 Công thức bình phương khoảng cách

Với A(x₁, y₁), B(x₂, y₂):

AB² = (x₂ - x₁)² + (y₂ - y₁)²

🔹 Ý tưởng giải

Với mỗi bộ test:

  1. Đọc tọa độ A, B, C

  2. Kiểm tra có tạo thành tam giác

  3. Tính AB², BC², CA²

  4. Kiểm tra định lý Pitago

  5. In kết quả


🔹 Độ phức tạp

  • Mỗi test: O(1)

  • Tổng: O(T)
    → Chạy rất nhanh

 

✅ Giải thích điểm quan trọng (rất hay bị sai)

  • ⚠️ KHÔNG dùng sqrt()
    ⚠️ So sánh số thực phải dùng sai số nhỏ (1e-9)
    ⚠️ Phải kiểm tra tạo thành tam giác trước

📌 Mẹo ăn điểm khi thi

  • ✔ Dùng bình phương độ dài
    ✔ So sánh bằng abs(a-b) < 1e-9
    ✔ In đúng "YES" / "NO" (IN HOA)

1. Bản chất của đoạn code

Đoạn code này dùng để kiểm tra xem một tam giác có phải là tam giác vuông hay không dựa trên Định lý Pitago đảo.

  • Định lý: Nếu tổng bình phương hai cạnh bằng bình phương cạnh còn lại ($a^2 + b^2 = c^2$) thì đó là tam giác vuông.

  • Vì chúng ta không biết cạnh nào là cạnh huyền, nên phải kiểm tra cả 3 trường hợp:

    1. AB^2 + BC^2 = CA^2 (Vuông tại B)

    2. AB^2 + CA^2 = BC^2 (Vuông tại A)

    3. BC^2 + CA^2 = AB^2 (Vuông tại C)


2. Tại sao phải dùng abs(...) < 1e-9 mà không dùng dấu ==?

Đây là kiến thức “sống còn” cho học sinh khi thi HSG Tin học.

  • Vấn đề sai số: Trong máy tính, các số thực (kiểu float) được lưu dưới dạng nhị phân nên thường xảy ra sai số nhỏ.

    • Ví dụ: Kết quả lẽ ra là 25.0 nhưng máy tính có thể lưu là 24.99999999999999.

    • Nếu ta dùng if AB2 + BC2 == CA2:, máy sẽ trả về False (Sai), dẫn đến mất điểm oan.

  • Giải pháp: Thay vì so sánh bằng nhau tuyệt đối, ta kiểm tra xem hiệu của hai vế có đủ nhỏ hay không.

    • abs(AB2 + BC2 - CA2) là trị tuyệt đối của hiệu hai vế.

    • 1e-9 (tức là 10^{-9} hay 0.000000001) được gọi là sai số cho phép (epsilon).

Kết luận: Nếu hiệu của hai vế nhỏ hơn 10^{-9}, ta coi như chúng bằng nhau.


3. Cách giải thích cho học sinh (Ngôn ngữ của Thầy Dân)

Thầy có thể dạy các em như thế này:

  1. Bước 1: Tính bình phương độ dài 3 cạnh (gọi là AB2, BC2, CA2).

  2. Bước 2: Áp dụng Pitago đảo. Nhưng nhớ là trong lập trình, “bằng nhau” với số thực rất mong manh.

  3. Bước 3: Sử dụng “khoảng cách an toàn”. Nếu hai vế chỉ lệch nhau một tí xíu không đáng kể (< 1e-9) thì máy tính chấp nhận đó là tam giác vuông.


4. Code viết lại cho chuyên nghiệp

Các em có thể đưa đoạn này vào chuyên đề Hình học:

# Giả sử đã tính xong bình phương các cạnh AB2, BC2, CA2
sai_so = 1e-9 # Epsilon

# Kiểm tra từng trường hợp vuông tại A, B, hoặc C
vuong_tai_B = abs(AB2 + BC2 - CA2) < sai_so
vuong_tai_A = abs(AB2 + CA2 - BC2) < sai_so
vuong_tai_C = abs(BC2 + CA2 - AB2) < sai_so

if vuong_tai_A or vuong_tai_B or vuong_tai_C:
    print("YES") # Là tam giác vuông
else:
    print("NO")

Đáp án bài 5: Lãi Kép Ngân Hàng:

# COMPINT.py
import sys
sys.stdin = open("COMPINT.INP", "r")
sys.stdout = open("COMPINT.OUT", "w")

T = int(sys.stdin.readline())

for _ in range(T):
    M, r, n = map(float, sys.stdin.readline().split())
    n = int(n)

    tong_tien = M

    # Tính lãi kép qua từng tháng
    for _ in range(n):
        tong_tien = tong_tien + tong_tien * r / 100

    # In kết quả với 1 chữ số thập phân
    print(f"{tong_tien:.1f}")

🔹 Phân tích đề bài

  • T khoản gửi tiết kiệm

  • Mỗi khoản gồm:

    • M: tiền vốn ban đầu

    • r: lãi suất % mỗi tháng

    • n: số tháng gửi

  • Hình thức: LÃI KÉP

    • Tiền lãi của tháng trước được cộng vào vốn để tính lãi cho tháng sau

👉 Yêu cầu:
Tính tổng số tiền nhận được sau n tháng, in ra 1 chữ số thập phân


🔹 Công thức lãi kép theo tháng

Sau mỗi tháng:

T = T + T * r / 100

Tương đương:

T = T * (1 + r/100)

Lặp lại n lần


🔹 Ví dụ phân tích (đề bài)

Gửi:

M = 1 000 000
r = 0.7 (%)
n = 3
  • Tháng 1:
    T1 = 1000000 * 1.007 = 1007000

  • Tháng 2:
    T2 = 1007000 * 1.007 = 1014049

  • Tháng 3:
    T3 = 1014049 * 1.007 = 1021147.3


🔹 Ý tưởng giải

  • Đọc số bộ test T

  • Với mỗi bộ:

    • Gán tong_tien = M

    • Lặp n tháng:

      • tong_tien *= (1 + r/100)

  • In kết quả định dạng 1 chữ số thập phân


🔹 Độ phức tạp

  • Mỗi test: O(n) (n ≤ 500)

  • Tổng: O(T × n) → chạy rất nhanh


⚠️ Lưu ý quan trọng khi thi

Dùng số thực (float)
Không làm tròn sớm
✔ Chỉ làm tròn khi in kết quả
✔ In đúng 1 chữ số thập phân

🧠 Vì sao KHÔNG dùng công thức mũ?

Có thể dùng:

T = M * (1 + r/100)^n

❌ Nhưng dễ sai số số thực
✅ Vòng lặp an toàn hơn – đúng tinh thần đề THCS


📌 Tóm tắt nhanh

Nội dungGhi nhớ
Loại lãiLãi kép
Công thứcNhân dồn từng tháng
Output1 chữ số thập phân
Sai lầm hay gặpLàm tròn sớm

 

 

50 Đề thi học sinh giỏi Tin Học trên cả nước Việt Nam

Đề 1:  Đề THCS – Bà Rịa Vũng Tàu 2022 – 2023

Đề 2 thi học sinh giỏi lớp 9 môn Tin học – Tỉnh Bình Định năm 2022

50 Đề thi học sinh giỏi Tin học trên cả nước Việt Nam (Có đáp án và lời giải chi tiết)

Cập nhật mới nhất 2025:
Tổng hợp 50 đề thi học sinh giỏi môn Tin học lớp 9 và THCS của các tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam, kèm lời giải chi tiết bằng Python hoặc Pascal. Bộ sưu tập này giúp học sinh ôn luyện toàn diện, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh và thi vào lớp 10 chuyên Tin.


1. Giới thiệu bộ 50 đề thi Tin học trên cả nước

Môn Tin học là môn học đòi hỏi tư duy logic, kỹ năng lập trình và khả năng giải quyết vấn đề.
Bộ “50 Đề thi học sinh giỏi Tin học trên cả nước Việt Nam” được tổng hợp từ nhiều năm của các tỉnh như:
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định, Tiền Giang, Nghệ An, Đà Nẵng, Hải Phòng, Lâm Đồng, Cần Thơ, Thái Bình, Nam Định, Đồng Tháp,…

Mỗi đề đều gồm 5 bài lập trình, được sắp xếp từ dễ đến khó, giúp học sinh:

  • Ôn tập cấu trúc ngôn ngữ (Python hoặc Pascal)

  • Củng cố kỹ năng thuật toán cơ bản

  • Phát triển khả năng tư duy giải quyết bài toán thực tế


2. Nội dung và dạng bài thường gặp trong các đề thi

Sau khi tổng hợp 50 đề thi, có thể chia các dạng bài Tin học học sinh giỏi phổ biến như sau:

Dạng 1: Xử lý mảng 1 chiều

  • Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng, trung bình, phần tử thỏa điều kiện.

  • Sắp xếp, đếm, lọc phần tử.
    Rèn kỹ năng duyệt mảng, sử dụng vòng lặp và điều kiện.

Dạng 2: Ma trận (mảng 2 chiều)

  • Tính tổng hàng, cột, đường chéo.

  • Xoay ma trận, phản chiếu, tìm phần tử đặc biệt.
    Kiểm tra khả năng làm việc với cấu trúc dữ liệu hai chiều.

Dạng 3: Xử lý chuỗi ký tự

  • Đếm từ, tách chữ, đếm nguyên âm – phụ âm.

  • Loại bỏ ký tự, viết hoa chữ cái đầu, so sánh chuỗi.
    Củng cố kỹ năng làm việc với string trong Python.

⚙️ Dạng 4: Thuật toán và quy hoạch động (Dynamic Programming)

  • Bài toán con ếch, chia kẹo, dãy con tăng dài nhất, ba lô,…
    Đòi hỏi tư duy phân tích và tối ưu thuật toán.

Dạng 5: Đồ thị và đường đi ngắn nhất

  • Duyệt đồ thị bằng DFS, BFS, tìm cây khung nhỏ nhất (Prim, Kruskal), hoặc đường đi ngắn nhất (Dijkstra, Floyd).
    Đây là phần khó, thường xuất hiện ở đề cấp tỉnh và chuyên Tin.


3. Lợi ích khi luyện 50 đề thi Tin học HSG

Học sinh khi luyện bộ đề này sẽ đạt được nhiều kỹ năng quan trọng:

Nắm chắc cấu trúc lập trình cơ bản: vòng lặp, điều kiện, hàm, mảng, chuỗi.
Hiểu rõ tư duy thuật toán: cách phân tích đề, chia bài toán nhỏ, tìm hướng tối ưu.
Làm quen với phong cách ra đề của các tỉnh – chuẩn bị tốt cho kỳ thi thật.
Tăng tốc độ lập trình và tư duy khi viết code.

Kết luận

Bộ 50 Đề thi học sinh giỏi Tin học trên cả nước Việt Nam là tài liệu không thể thiếu cho những ai đam mê lập trình và mong muốn đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi.
Mỗi đề là một thử thách thú vị, giúp bạn nâng cao tư duy thuật toán, khả năng lập trình và tốc độ xử lý vấn đề.

Hãy tải về, luyện tập hằng ngày và chinh phục ước mơ trở thành học sinh chuyên Tin giỏi nhất!

Nếu bạn thấy hay ! xin bạn 1 phút ! vui lòng đánh giá 5 sao cho trang website của chúng tôi ! để có động lực làm thêm nhiều bài hay nữa ! cảm ơn quý khách nhé !

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

 

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

  • Hotline: 093.717.9278 ( Gặp Tấn Dân Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin)

 

19 Đề thi HSG Tin 9 C++ Python có đáp án 2024 – 2025

Rồi các em đã giải đến đề thứ 19 thi HSG Tin 9 C ++ hoặc Python là các em đã có nhiều kinh nghiệm để chuẩn bị thi cấp huyện cho tốt rồi! Các em nào chưa giải bắt đầu từ đề 1 các em nên giải từ đề 1 trước vì mình giải đề từ cơ bản đến nâng cao các em nhé! Chúc các em vượt qua kỳ thi và đạt được kết quả thật tốt các em nhé !

Đây đã là đề thi số 19 Đề thi học sinh giỏi Tin học THCS có đáp án 

  •  Các bạn bạn nào chưa giải tới thì vui lòng chọn lại bắt đầu từ Giải đề 1 các bạn nhé !
  • Vì từ thầy để các đề từ dễ đến nâng cao các bạn nhé! Mình mới vô đừng giải đề khó quá mà phải giải từ dễ trước từ từ sẽ giỏi lên từng ngày các bạn nhé!
  • Các đề ôn thi để chuẩn bị thi Cấp Huyện thì các em vào đường dẫn phía dưới để tham khảo giúp thầy nhé!
    1. Giải đề 1 và đáp án thi Học sinh giỏi tin học Python C++ THCS có tài liệu ôn thi
    2. Giải đề 2 và đáp án thi Học sinh giỏi tin học Python C++ THCS có tài liệu ôn thi
    3. Giải đề 3 thi học sinh giỏi tin học lập trình Python có đáp án
    4. Giải đề 4 ôn thi học sinh giỏi Tin Học THCS lập trình Python có đáp án
    5. Giải đề 5 và đáp án thi HSG Tin Python có số Pell.
    6. Giải đề 6 và đáp án bồi dưỡng học sinh giỏi tin 10 có số Armstrong
    7. Giải đề 7 và đáp án  thi học sinh giỏi tin học 10 Python có số Collatz
    8. Giải đề 8 trong 20 đề Bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học lớp 9 có số Kaprekar.
    9. Giải đề 9 thi HSG Tin học lớp 8 lập trình Python có số Happy
    10. Giải đề 10 thi tin học trẻ THPT có bài  In các xâu con trong xâu s.
    11. Đề thi hsg tin 11 python có đáp án hay nhất 2024
    12. 12 đề và đáp án thi HSG tin Python có sắp xếp
    13. Đề 13 thi học sinh giỏi Tin học THCS có đáp án hay nhất năm 2024.
    14. 14 đề bồi dưỡng học sinh giỏi tin học lớp 7, 8, 9 THCS mới nhất !
    15. 15 Đề thi học sinh giỏi Tin học lớp 9 cấp huyện hay nhất 2024 – 2025
    16. 16 Đề bài tập Python có lời giải PDF thi HSG cấp huyện mới nhất
    17. 17 đề thi tin học trẻ có Đáp Án python THCS cấp huyện PDF
    18. 18 Đề thi học sinh giỏi Tin học THCS có đáp ÁN dễ học nhất năm 2025
    19. 19 thi HSG Tin 9 C ++ hoặc Python có đáp án
    20. 100 đề và đáp án thi HSG tin Python cấp huyện 2025

Các đề thi ở cấp huyện cần luyện tập nâng cao:

  1. Tự học Python từ cơ bản đến nâng cao đến giải đề thi nhé có tài liệu pdf tải về học

nguồn: 300bàicode.vn

Giải ngay đề 19 thi học sinh giỏi Tin học THCS có đáp ÁN dễ học nhất năm 2024 – 2025 !

TỔNG QUAN CÁC BÀI THI

Thứ tựTên bàiFile

chương

trình

File dữ liệu

vào

File kết quả
Bài 1Phân loại cận thịD201.*D201.INPD201.OUT
Bài 2In những số nguyên tố mà đảo ngược của số đó cũng là số nguyên tố của các số nguyên từ m đến nD202.*D202.INPD202.OUT
Bài 3Đếm số lượng số trong mảng có tổng các ước là số lẻD203.*D203.INPD203.OUT
Bài 4Xóa các từ trùng lặp trong xâu sD204.*D204.INPD204.OUT
Bài 5Mã hóa xâu sD205.*D205.INPD205.OUT

Bài 1 ( 4 điểm ): Phân loại cận thị ?

  • Diễn giải:
    • Một robot AI được huấn luyện để làm nhiệm vụ phân loại mức độ cận thị của học sinh, người huấn luyện dựa vào số độ (Diop) được xác định bằng thiết bị chuyên dụng gắn trên robot. Dưới đây là phân loại mức độ cận thị:
    • Cận thị nhẹ: Độ cận dưới 3.0 Diop.
    • Cận thị trung bình: Độ cận từ 3.0 Diop đến dưới 6.0
    • Cận thị nặng: Độ cận từ 0 Diop dưới 10.0 Diop.
    • Cận thị cực đoan: Độ cận từ 10.00 Diop trở lên.
    • Nhập vào số độ cận thị của một người, hãy cho biết người này đang ở mức độ cận thị nào.
  • Input: Một số thực có giá trị từ 0 đến 10 mũ 2 cho biết giá trị của độ cận.
  • Output: Kết quả mức độ theo mô tả trên (không có dấu tiếng Việt, ký tự đầu tiên là chữ in hoa).
  • Ví dụ:

D201.INP

D201.OUT

1.75Can thi nhe
3.25Can thi trung bình

Bài 2: (4 điểm) ln những số nguyên tố mà đảo ngược của số đó cũng là số nguyên tố của các số nguyên từ m đến n ?

  • Diễn giải:
  • Nhập vào hai sổ nguyên m và n (m<=n). In những số nguyên tố mà đảo ngược của
  • sổ đó cũng lả số nguyên tố của các sổ nguyên từ m đến n
  • Input: Hai số nguyên dương m vả n (0<m, n<106), mỗi số trên một dòng.
  • Output: Những số nguyên tố mà đảo ngược của số đó cũng là số nguyên tố theo thứ tự từ m đến n, các số cách nhau một dấu cách.
  • Ví dụ:

Input

Output

11

15

11 13
2

13

2 3 5 7 11 13

 

Bài 3: (4 điểm) Đếm số lượng số trong mảng có tổng các ước là số lẻ ?

  • Diễn giải:
    • Nhập vào một mảng a có n số nguyên: a0, a1, a2,…..an
    • Đếm số lượng số trong mảng có tổng các ước dương là số lẻ.
  • Input: Dòng một là số nguyên n (0<n<106), n dòng tiếp theo là n số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 105
  • Output:
    • Số lượng số trong mảng có tổng các ước dương là số lẻ.
    • Nếu không có số nào có tổng các ước dương là số lẻ trong mảng thì in “-“
  • Ví dụ:
Input

Output

72
9
6
3
15
10
7
-2

 

 

51
7
3
6
0

 

Bài 4: (4 điểm) Xóa các từ trùng lặp trong xâu s ?

  • Diễn giải:
    • Nhập vào một xâu s.
    • Xóa các từ trùng lặp trong xâu s (giữ lại một từ).
  • Input: Xâu s trên một dòng, có độ dài không vượt quá 105, chứa các ký tự là chữ cái, chữ số, ký hiệu và các dấu cách.
  • Output: Xâu s đã được xóa các từ trùng lặp.
  • Ví dụ:

Input

Output

Toi moi mua mot chiec PC moi, PC moi, that su rat moiToi moi mua mot chiec PC that su rat
Chiec PC moi chay that muotChiec PC moi chay that muot

 

Bài 5: (4 điểm) Mã hóa xâu s ?

  • Diễn giải:
    • Nhập vào một xâu s và một số tự nhiên k.
    • Mã hoá xâu s bằng cách đổi tất cả ký tự sang ký tự mới cách ký tự cũ k đon vị trong bảng mã ASCII
  • Input: Xâu s trên một dòng một, có độ dài không vượt quá 105, chứa các ký tự là chữ cái in hoa, chữ sổ, ký hiệu và các dấu cách. Dòng hai là sổ tự nhiên k (0<k<27)
  • Output: Kết quả xâu s đã được mã hoá
  • Ví dụ:
Input

Output

LAP TRINH

3

ODS#WULỌK
XIN CHAO, TOI LA MAY VI TINH 10bSX*MRKY6*AYS*VK*WKc*’S*Ã

 

Bài 1 ( 4 điểm ): Phân loại cận thị ?

 

import sys
sys.stdin=open('D201.INP','r')
sys.stdout=open('D201.OUT','w')
n=float(input())
if n<3.0:
    print('Can thi nhe')
if 3.0<=n<6.0:
    print('Can thi trung binh')
if 6.0<=n<10.0:
    print('Can thi nang')
if n>10.00:
    print('Can thi cuc doan')

 

Bài 2: (4 điểm) ln những số nguyên tố mà đảo ngược của số đó cũng là số nguyên tố của các số nguyên từ m đến n ?

 

import sys
sys.stdin=open('D202.INP','r')
sys.stdout=open('D202.OUT','w')
def ktnt(n):
    i=2
    while i*i<=n and n%i!=0:
        i+=1
    return i*i>n and n>1
def daonguoc(n):
    s=str(n)
    s=s[::-1]
    return int(s)
m=int(input())
n=int(input())
for i in range(m,n+1):
    if ktnt(i) and ktnt(daonguoc(i)):
        print(i,end=' ')

 

Bài 3: (4 điểm) Đếm số lượng số trong mảng có tổng các ước là số lẻ ?

 

import sys
sys.stdin=open('D203.INP','r')
sys.stdout=open('D203.OUT','w')
def tonguoc(n):
    tong=0
    for i in range(1,n+1):
        if n%i==0:
            tong+=i
    return tong
n=int(input())
a=[]
for i in range(n):
    a.append(int(input()))
dem=0
for i in range(len(a)):
    if tonguoc(abs(a[i]))%2!=0:
        dem+=1
if dem==0:
    print('-')
else:
    print(dem)

 

Bài 4: (4 điểm) Xóa các từ trùng lặp trong xâu s ?

 

import sys
sys.stdin=open('D204.INP','r')
sys.stdout=open('D204.OUT','w')
m=input().split()
n=sorted(set(m),key=m.index)
print(*n,sep=' ')

 

Bài 5: (4 điểm) Mã hóa xâu s ?

import sys
sys.stdin=open('D205.INP','r')
sys.stdout=open('D205.OUT','w')
def Mahoaxaus(s,k):
    tong=''
    for i in s:
        tong+=chr(ord(i)+k)
    return tong
s=input()
k=int(input())
ketqua=Mahoaxaus(s,k)
print(ketqua)

Nếu bạn thấy hay ! xin bạn 1 phút ! vui lòng đánh giá 5 sao cho trang website của chúng tôi ! để có động lực làm thêm nhiều bài hay nữa ! cảm ơn quý khách nhé !

Miễn phí 10% khóa học lập trình Python online “Hãy đăng ký ngay để được khuyến mãi !” 

  • Qua đường dây nóng hỏi: 093.717.9278 ( Gặp Thầy Tấn Dân Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin)
  • Thầy Dân chuyên bồi dưỡng môn tin học thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, ôn luyện thi vào Trường Chuyên Tin.

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Trung tâm tin học Tấn Dân

Thông tin Khuyến mãi giảm giá học phí!

  • Giảm giá ưu đãi 100.000 đ khi đăng ký 2 bạn sinh viên học sinh trở lên !
  • Giảm 15% khi  tham gia 3 bạn sinh viên học sinh trở lên
  • Lưu ý :
    • Để nhận Ưu đãi học viên vui lòng đăng ký qua số điện thoại gặp Thầy Dân qua số điện thoại & Zalo: 0937.179.278
    • Học phí tham gia khóa học Online 1.600.000 trong 7 tháng.
    • Học từ cơ bản đến nâng cao và đến giải đề thi cấp Huyện.
    • Trong nhiều chính sách ưu đãi học viên chỉ áp dụng chính sách ưu đãi cao nhất!
    • Có nhận học viên thường xuyên
    • Thời gian học từ thứ 3 và thứ 5;  từ 2 giờ đến 4 giờ hàng tuần.
  • Hãy đăng ký ngay để nhận ưu đãi đến hết ngày 10 tháng 10 năm 2024 !

 

 

 

15 Đề thi học sinh giỏi Tin học lớp 9 cấp huyện hay nhất 2024-2025

Để có thể thi học sinh giỏi Tin Học cho tốt và hiệu quả là cả một quá trình siêng năng cần cù không ngừng học hỏi thêm kiến thức. Các em học phải cố gắng hiểu rõ từng dòng lệnh mà các bài dễ mà mình đã học ! Trong quá trình học phải sáng tạo, luôn luôn nghiên cứu nhiều cách giải sau cho chương trình chạy tối ưu nhất có thể nhờ đó các em mới nâng cao kinh nghiệm giải đề! Vì lý do đó thầy đã soạn 15 Đề thi học sinh giỏi Tin học lớp 9 cấp huyện hay nhất 2024 – 2025. Các hãy đọc kỹ đề và làm bài cho tốt nhé ! Chúc các em thành công và đạt được điểm cao trong kỳ thi sắp tới các em nhé !

Đây đã là đề thi số 15 Đề thi học sinh giỏi Tin học THCS có đáp án 

Các đề thi ở cấp huyện cần luyện tập nâng cao:

  1. Tự học Python từ cơ bản đến nâng cao đến giải đề thi nhé có tài liệu pdf tải về học

nguồn: 300bàicode.vn

Rồi các em hãy nhanh tay giải ngay đề 15 thi học sinh giỏi Tin học lớp 9 cấp huyện

Số Thứ TựTên bàiFile

chương

trình

File dữ liệu vàoFile kết quả
Bài 1Phân loại giai đoạn cận thịD161*D161.INPD161.0UT
Bài 2Tính trung bình cộng những số có tổng chữ số là số chính phương từ m đến nD162.*D162.INPD162.0UT
Bài 3Tính tổng các số nguyên tố trong mảngD163.*D163.INPD163.0UT
Bài 4Tìm họ và chữ lót trong xâu họ và tênD164.*D164.INPD164.OUT
Bài 5Chuẩn hóa định dạng ngày tháng nămD165.*D165.INPD165.0UT

Bài 1: (4 điểm) Phân loại giai đoạn cận thị ?

  • Diễn giải:
    1. Cận thị bẩm sinh: Từ 0 đến dưới 6 tuổi
    2. Cận thị trẻ: Từ 6 đến dưới 20 tuổi
    3. Cận thị trưởng thành: Từ 20 đến dưới 40 tuổi
    4. Cận thị cuối giai đoạn trưởng thành: >=40 tuổi
  • Input: Sổ nguyên n cho biết tuổi (0<n<200)
  • Output: Giai đoạn cận thị theo mô tả trên
  • Ví dụ về input và output:     
input

output

5Can thi bam sinh
15Can thi tre

Bài 2: (4 điểm) Tính trung bình cộng những số có tổng chữ số là số chính phương từ m đến n ?

  • Diễn giải:
    • Nhập vào hai số nguyên m và n (m<=n).
    • Tính trung bình cộng những số có tổng chữ số là số chính phương từ m đến n.
  • Input: Hai số nguyên dương m và n (0<m, n<106), trên một dòng, cách nhau bởi dấu cách.
  • Output:
    • Là trung bình cộng những số có tổng chữ số là số chính phương từ m đến n, làm tròn đến một chữ số thập phân.
    • Nếu không có sổ nào có tổng chữ số là số chính phương thì in “0.0”
  • Ví dụ:
Input

Output

11 1915.5
2 139.0

Bài 3: (4 điểm) Tính tổng các số nguyên tố trong mảng ?

  • Diễn giải:
    • Nhập vào một mảng số nguyên a: aO, al, a2, …. Tính tổng các số nguyên tố trong mảng.
  • Input: Mỗi dòng một số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 105.
  • Output: Tổng các số nguyên tố trong mảng.
  • Ví dụ:

Input

Output

910
6
3
8
10
7
2
712
3
8
0
2

Bài 4: (4 điểm) Tìm họ và chữ lót trong xâu họ và tên ?

  • Diễn giải:
    • Nhập vào danh sách các xâu họ và tên.
    • Tìm họ và chữ lót trong từng xâu đó
  • Input: Mỗi dòng là một xâu họ và tên của một người, có độ dài không vượt quá 102, chứa các ký tự là chữ cái và các dấu cách.
  • Output: Tìm họ và chữ lót, in các tên theo thứ tự xuất hiện của input, mỗi kết quả một dòng
  • Ví dụ:
InputOutput
Pham Quoc Thinh

Tran Minh Phat

Dinh Nguyen Khoa

Hoang An Nhien

Mai Nguyen Tan Thanh

Nguyen Hoai Minh Anh

Vo Hoai Anh

Tran Duy Khang

Pham Quoc

Tran Minh

Dinh Nguyen

Hoang An

Mai Nguyen Tan

Nguyen Hoai Minh

Vo Hoai

Tran Duy

 

Tran Tien Long

Nguyen Huu Nam

Nguyen Minh Phat

Nguyen Tan Dung

Le Hoai Bao Duy

Tran Ngoc Van Anh

Nguyen Duc Duy

Pham Nguyen Thien Phuc

Nguyen Minh Dang

Duong  Phu Loc

Pham Thanh Sang

Nguyen Thi Bao Van

Le Nguyen Trieu Man

Tran Tien

Nguyen Huu

Nguyen Minh

Nguyen Tan

Le Hoai Bao

Tran Ngoc Van

Nguyen Duc

Pham Nguyen Thien

Nguyen Minh

Duong Phu

Pham Thanh

Nguyen Thi Bao

Le Nguyen Trieu

 

Bài 5: (4 điểm) Chuẩn hóa định dạng ngày tháng năm ?

  • Diễn giải:
    • Nhập vào một chuỗi chứa ngày tháng năm, chuẩn hóa theo định dạng ngày tháng năm “dd/mm/ỵyyy”
  • Input:
    • Chuỗi s trên một dòng, có độ dài không vượt quả 102, chứa các chữ cái, chữ số, và ký hiệu theo thứ tự cụm số đầu tiên trong s là ngày,
    • Cụm số thứ hai là tháng và cụm số thứ ba là năm (dữ liệu ngày tháng năm xem như hợp lệ và với năm tính từ 2000)
  • Output: In kết quả theo định dạng “dd/mm/yyyy”
  • Ví dụ: 
Input

Output

Ngay 5 thang 12 nam 202305/12/2023
5-12-2305/12/2023

Đáp án bài 1: (4 điểm) Phân loại giai đoạn cận thị ?

 

import sys
sys.stdin=open('D161.INP','r')
sys.stdout=open('D161.OUT','w')
n=int(input())
if 0<=n<6:
    print('Can thi bam sinh')
elif 6<=n<20:
    print('Can thi tre')
elif 20<=n<40:
    print('Can thi truong thanh')
elif n>=40:
    print('Can thi cuoi giai doan truong thanh')

 

Đáp án bài 2: (4 điểm) Tính trung bình cộng những số có tổng chữ số là số chính phương từ m đến n ?

 

import sys,math
sys.stdin=open('D162.INP','r')
sys.stdout=open('D162.OUT','w')
def ktcp(n):
    if n<0:
        return False
    x=int(math.sqrt(n))
    return x*x==n
def tcs(n):
    tong=0
    while n>0:
        tong+=n%10
        n//=10
    return tong
m,n=map(int,input().split())
tong=0
dem=0
for i in range(m,n+1):
    if ktcp(tcs(i)):
        tong+=i
        dem+=1
tbc=0
if dem>0:
    tbc=tong/dem
    print('%0.1f'%tbc)

 

Đáp án bài 3: (4 điểm) Tính tổng các số nguyên tố trong mảng ?

 

import sys
sys.stdin=open('D163.INP','r')
sys.stdout=open('D163.OUT','w')
def ktnt(n):
    i=2
    while i*i<=n and n%i!=0:
        i+=1
    return i*i>n and n>1
a=[]
while True:
    try:
        line=input()
        try:
            x=int(line)
            a.append(x)
        except ValueError:
            break
    except EOFError:
        break
tong=0
for i in range(len(a)):
    if ktnt(a[i]):
        tong+=a[i]
print(tong)

 

Đáp án bài 4: (4 điểm) Tìm họ và chữ lót trong xâu họ và tên ?

 

import sys
sys.stdin=open('D164.INP','r')
#sys.stdout=open('D164.OUT','w')
a=[]
for line in sys.stdin:
    a.append(line)
b=[]
for i in range(len(a)):
    x=a[i].split()
    s=''
    for j in range(0,len(x)-3):
        s+=x[j]
        if len(s)>0:
            s+=' '
    b.append(s)
print(*b,sep='\n')

 

Đáp án bài 5: (4 điểm) Chuẩn hóa định dạng ngày tháng năm ?

 

import sys,re
sys.stdin=open('D165.INP','r')
sys.stdout=open('D165.OUT','w')
n=input()
s=re.sub('[^0-9]+',' ',n).split()
if len(s[0])==1:
    s[0]='0'+s[0]
if len(s[1])==1:
    s[1]='0'+s[1]
if len(s[2])==1:
    s[2]='200'+s[2]
elif len(s[2])==2:
    s[2]='20'+s[2]
elif len(s[2])==3:
    s[2]='2'+s[2]
print(s[0],'/',s[1],'/',s[2],sep='')

Nếu bạn thấy hay ! xin bạn 1 phút ! vui lòng đánh giá 5 sao cho trang website của chúng tôi ! để có động lực làm thêm nhiều bài hay nữa ! cảm ơn quý khách nhé !

Miễn phí 10% khóa học lập trình Python online “Hãy đăng ký ngay để được khuyến mãi !” 

  • Qua đường dây nóng hỏi: 093.717.9278 ( Gặp Thầy Tấn Dân Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin)
  • Thầy Dân chuyên bồi dưỡng môn tin học thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, ôn luyện thi vào Trường Chuyên Tin.

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Trung tâm tin học Tấn Dân

Thông tin Khuyến mãi giảm giá học phí!

  • Giảm giá ưu đãi 100.000 đ khi đăng ký 2 bạn sinh viên học sinh trở lên !
  • Giảm 15% khi  tham gia 3 bạn sinh viên học sinh trở lên
  • Lưu ý :
    • Để nhận Ưu đãi học viên vui lòng đăng ký qua số điện thoại gặp Thầy Dân qua số điện thoại & Zalo: 0937.179.278
    • Học phí tham gia khóa học Online 1.600.000 trong 7 tháng.
    • Học từ cơ bản đến nâng cao và đến giải đề thi cấp Huyện.
    • Trong nhiều chính sách ưu đãi học viên chỉ áp dụng chính sách ưu đãi cao nhất!
    • Có nhận học viên thường xuyên
    • Thời gian học từ thứ 3 và thứ 5;  từ 2 giờ đến 4 giờ hàng tuần.
  • Hãy đăng ký ngay để nhận ưu đãi đến hết ngày 10 tháng 10 năm 2024 !

 

 

 

Đề thi học sinh giỏi Tin Học THCS và THPT có đáp án giải đề 4

Thầy rất vui được gặp lại các em đam mê lập trình python nhé! Đây là đã qua đề 4 trong 20 Đề thi học sinh giỏi Tin Học THCS và THPT có đáp án kèm theo cho các em thuận tiện cho việc học ôn thi để các em chuẩn bị thi học sinh giỏi Tin Học cấp huyện sắp tới! Thầy chúc các em đạt điểm cao và đạt được thành tích tốt nhé!

Đề 4 thi học sinh giỏi Tin Học Trung Học Cơ Sở:

Thứ tựTên hàiFile

chương

trình

File dữ liệu vàoFile kết quả
Bài 1Tính cấp độ bãoD041*D041.1NPD041.OUT
Bài 2Tính trung bình cộng những số nguyên chẵn từ m đến nD042*D042.1NPD042.OUT
Bài 3Tính trung bình cộng các số không chia hết cho 3 trong mảngD043 *D043.1NPD043.OUT
Bài 4In các từ có chiều dài là số nguyên tố trong xâu sD044.*D044.INPD044.OUT
Bài 5In số Harshad thứ nD045 *D045.INPD045.OUT

Bài 1: (4 điểm) Tính cấp độ bão

  • Diễn Giải : Nhập vào tốc độ gió (đơn vị km/h) của một cơn bão ờ ba địa điểm khác nhau, tính tốc độ gió trung bình. Cho biết cơn bão đó thuộc cấp nào sau đây:
    1. Nếu tốc độ gió trung bình dưới 89: Không phải bão
    2. Nếu tốc độ gió trung bình từ 89 đến dưới 102: cấp 10
    3. Nếu tốc độ gió trung  bình từ 102 đến dưới 117:   cấp 11
    4. Nếu tốc độ gió trung  bình từ 117 đến dưới 133:   cấp 12
    5. Nếu tốc độ gió trung bình từ 133 đến dưới 149:   cấp 13
    6. Nếu tốc độ gió trung bình lừ 149 đến dưới 166:   cấp 14
    7. Nếu tốc độ gió trung bình từ 166 đến dưới 183:   cấp 15
    8. Nếu tốc độ gió trung bình trên 183: Siêu bão
  • Input: Nhập vào 3 số nguyên a, b, c; mỗi số một dòng cho biết tốc độ gió của ở 3 địa điểm khác nhau (0<a, b, c<500).
  • Output: Hai dòng:
    • Dòng 1: Tốc độ gió trung bình (một chữ số thập phân)
    • Dòng 2: cấp bão
  • Ví dụ về input và output:
InputOutput
100111.3
120Cap 11
114
13095.0
70Cap 10

 

Bài 2: (4 điểm) Tính trung bình cộng những số nguyên chẵn từ m đến n

  • Diễn giải: Nhập vào hai số nguyên m và n (m<=n). Tính trung bình cộng các số nguyên chẵn từ m đcn n.
  • Input: Hai số nguycn dương m và n (0<m, n<106), mồi số trcn một dỏng.
  • Output: Là trung bình cộng các số nguyên chẵn từ m đến n, làm tròn đến một chữ số thập phân. Nếu không có số chẵn nào từ m đến n thì in “0.0”
  • Ví dụ:
InputOutput
11

15

13.0
2

13

7.0

 

Bài 3: (4 điểm) Tính trung bình cộng các số không chia hết cho 3 trong mảng

  • Diễn giải: Nhập vào một mảng a có n số nguyên: ao, ai, a2,an-i, tính trung bình cộng các số không chia hết cho 3 trong mảng
  • Input: Dòng một là số nguyên n (0<n<106), n dòng tiếp theo là n số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 105
  • Output: Trung bình cộng các số không chia hết cho 3 trong mảng, làm tròn đến ba chữ số thập phân. Nếu không có số nào thỏa điều kiện thì in “0.000”
  • Ví Dụ:
InputOutput
7

9

6

3

8

10

7

-2

5.750

 

5

20

7

6

8

0

11.667

Bài 4: (4 điểm) In các từ có chiều dài là số nguyên tố trong xâu s

  • Diễn giải: Nhập vào một xâu s. In các từ có chiều dài là số nguyên tố trong xâu s
  • Input: Xâu s trên một dòng, có độ dài không vượt quá 105, chứa các ký tự là chữ cái, chữ số, ký hiệu và các dấu cách.
  • Output: Các từ có chiều dài là số nguyên tố trong xâu theo thứ tự xuất hiện, các từ trên một dòng, cách nhau bởi dấu cách.
  • Ví dụ:

Input

Output

Toi hoc LAP TRINH C++ tu nam 2023Toi hoc LAP TRINH C++ tu nam
Thi HOC SINH GIOI mon Tin HocThi HOC mon Tin Hoc

Bài 5: (4 điểm) In sổ Harshad thứ n

  • Diễn Giải:
    • Nhập vào số nguyên dương n. In số Harshad thứ n
    • Số Harshad là một số tự nhiên n mà n chia hết cho tổng các chữ số của nó
    • Ví dụ:
    • n=18; tổng các chữ số của 18 là 1+8=9 và 18 chia hết cho 9 n=24; tổng các chữ số của 24 là 2+4=6 và 24 chia hết cho 6 Dãy số Harshad: 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 18, 20, 21, 24,27,…
    • Số 1 là số Harshad thứ 0
  • Input: Một số nguyên n (0<=n<101)
  • Output: Số Harshad thứ n
  • Ví Dụ:

Input

Output

45
1118

Đáp án bài 1: Tính cấp độ bão

 

import sys
sys.stdin=open('D041.INP','r')
sys.stdout=open('D041.OUT','w')
a=int(input())
b=int(input())
c=int(input())
gtb=(a+b+c)/3
print('%0.1f'%gtb)
if gtb<89:
    print('Khong phai bao')
elif 89<=gtb<102:
    print('Cap 10')
elif 102<=gtb<117:
    print('Cap 11')
elif 117<=gtb<133:
    print('Cap 12')
elif 133<=gtb<149:
    print('Cap 13')
elif 149<=gtb<166:
    print('Cap 14')
elif 166<=gtb<183:
    print('Cap 15')
elif gtb>183:
    print('Sieu bao')

 

Đáp án bài 2: Tính trung bình cộng những số nguyên chẵn từ m đến n

 

import sys
sys.stdin=open('D042.INP','r')
sys.stdout=open('D042.OUT','w')
m=int(input())
n=int(input())
tong=0
dem=0
tbc=0
for i in range(m,n+1):
    if i%2==0:
        tong+=i
        dem+=1
if dem>0:
    tbc=tong/dem
    print('%0.1f'%tbc)

 

Đáp án bài 3: Tính trung bình cộng các số không chia hết cho 3 trong mảng

 

import sys
sys.stdin=open('D043.INP','r')
sys.stdout=open('D043.OUT','w')
n=int(input())
a=[]
while True:
    try:
        line=input()
        try:
            x=int(line)
            a.append(x)
        except ValueError:
            break
    except EOFError:
        break
dem=0
tong=0
tbc=0
for i in range(len(a)):
    if a[i]%3!=0:
        dem+=1
        tong+=a[i]
if dem>0:
    tbc=tong/dem
    print('%0.3f'%tbc)
else:
    print('0.000')

 

Đáp án bài 4: In các từ có chiều dài là số nguyên tố trong xâu s

 

import sys
sys.stdin=open('D044.INP','r')
sys.stdout=open('D044.OUT','w')
def ktnt(n):
    i=2
    while i*i<=n and n%i!=0:
        i+=1
    return i*i>n and n>1
s=input()
dem=0
i=0
a=[]
while dem<len(s):
    if ktnt(i):
        dem+=1
        a.append(i)
    i+=1
s=s.split()
for i in s:
    for j in range(len(a)):
        if len(i)==a[j]:
            print(i,end=' ')

 

Đáp án bài 5:  In sổ Harshad thứ n

 

import sys
sys.stdin=open('D045.INP','r')
sys.stdout=open('D045.OUT','w')
def Harshad(n):
    a=str(n)
    tong=0
    for i in range(len(a)):
        tong+=int(a[i])
    if n%tong==0:
        return True
    else:
        return False
n=int(input())
a=[]
dem=0
i=1
while dem<=n:
    if Harshad(i):
        dem+=1
        a.append(i)
    i+=1
print(a[n])

Nếu bạn thấy hay ! xin bạn 1 phút ! vui lòng đánh giá 5 sao cho trang website của chúng tôi ! để có động lực làm thêm nhiều bài hay nữa ! cảm ơn quý khách nhé !

Miễn phí 10% khóa học lập trình Python online “Hãy đăng ký ngay để được khuyến mãi !” 

  • Qua đường dây nóng hỏi: 093.717.9278 ( Gặp Thầy Tấn Dân Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin)
  • Thầy Dân chuyên bồi dưỡng môn tin học thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, ôn luyện thi vào Trường Chuyên Tin.

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Khóa học Python online từ cơ bản đến nâng cao

Trung tâm tin học Tấn Dân

Thông tin Khuyến mãi giảm giá học phí!

  • Giảm giá ưu đãi 100.000 đ khi đăng ký 2 bạn sinh viên học sinh trở lên !
  • Giảm 15% khi  tham gia 3 bạn sinh viên học sinh trở lên
  • Lưu ý :
    • Để nhận Ưu đãi học viên vui lòng đăng ký qua số điện thoại gặp Thầy Dân qua số điện thoại & Zalo: 0937.179.278
    • Học phí tham gia khóa học Online 1.600.000 trong 7 tháng.
    • Học từ cơ bản đến nâng cao và đến giải đề thi cấp Huyện.
    • Trong nhiều chính sách ưu đãi học viên chỉ áp dụng chính sách ưu đãi cao nhất!
    • Có nhận học viên thường xuyên
    • Thời gian học từ thứ 3 và thứ 5;  từ 2 giờ đến 4 giờ hàng tuần.
  • Hãy đăng ký ngay để nhận ưu đãi đến hết ngày 10 tháng 10 năm 2024 !